|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 09/07/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 08/07/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Điền từ thích hợp.
|
|
|
|
Câu 1. Many
people are camping for the .... of whale hunting.
A. abolition : B.
extermination C. extiction
D.annihilation
các đáp án trên đều là các
danh từ có nghĩa là hủy diệt, giết. Nếu không rõ nghĩa chi tiết thì
sẽ khó để làm đúng bài này.
Abolition:
hành động hủy diệt, giết
Extermination
: giết không còn 1 mống trong 1 nhóm, 1 đàn
Extinction
= D. Annihilation = hủy diệt hoàn toàn, tuyệt chủng
Đáp án A là hợp lý nhất “
hành động hủy diệt của việc săn cá voi”
Câu 2. My sunburnt nose made me feel rather .... for the first few days
of the holiday.
A.self- effacing : khiêm tốn, không tìm cách gây ấn
tượng
B. self-
centred : tự coi mình là trung tâm
C.self- consious : ngượng ngùng, e thẹn, có ý
thức về bản thân
self- evident: tự bản thân
thấy rõ ràng, hiển nhiên
Đáp
án phù hợp là B. cả câu sẽ được dịch như sau
Cái
mũi tàn nhang khiến tôi cảm thấy ngượng trong những ngày đầu của kỳ
nghỉ
Câu 1. Many
people are camping for the .... of whale hunting.
A. abolition : B.
extermination C. extiction
D.annihilation
các đáp án trên đều là các
danh từ có nghĩa là hủy diệt, giết. Nếu không rõ nghĩa chi tiết thì
sẽ khó để làm đúng bài này.
Abolition:
hành động bãi bỏ
Extermination
: giết không còn 1 mống trong 1 nhóm, 1 đàn
Extinction
= D. Annihilation = hủy diệt hoàn toàn, tuyệt chủng
Đáp án A là hợp lý nhất “
hành động bãi bỏ của việc săn cá voi”tyle="margin-bottom:0cm;margin-bottom:.0001pt;line-height:
normal">nhiều người đang cắm trại (có ý nghĩa như biểu tình) để bãi bỏ việc săn bắn cá voi
Câu 2. My sunburnt nose made me feel rather .... for the first few days
of the holiday.
A.self- effacing : khiêm tốn, không tìm cách gây ấn
tượng
B. self-
centred : tự coi mình là trung tâm
C.self- consious : ngượng ngùng, e thẹn, có ý
thức về bản thân
self- evident: tự bản thân
thấy rõ ràng, hiển nhiên
Đáp
án phù hợp là B. cả câu sẽ được dịch như sau
Cái
mũi tàn nhang khiến tôi cảm thấy ngượng trong những ngày đầu của kỳ
nghỉ
|
|
|
|
giải đáp
|
Hoàn thành câu
|
|
|
|
1.I’ve been here with my
family for seven days now
I/ be here/ my family/
seven days now.
2.last week we visited
may interesting places and saw lots of exciting things
last week/ we/ visit/
many interesting places/ see
/ lots of exciting
things.
3.the building here is
much old in vietnam
the buildings here/ be/
much old/ Vietnam.
4. the people we met are
kind of friendly
the people/ we/ meet/
be/ kind/ friendly.
5.I’d like most is kind
of noodles soup which called “Pho”
I/ like most/ be/ kind
of noodles soup/ call/ “Pho”
.
6.we are being here only
three more days
we/ be/ here/ only three
more days.
7.we plant to visit
National Museum
we/ plan/ visit/
National Museum.
8 we’ll go there
tomorrow in order to missing this great chane
.we/ go there/ tomorrow/
in order/ miss/ this great chance.
|
|
|
|
giải đáp
|
giup toi voi cac ban
|
|
|
|
1, practice speaking E every
day or you can't improve your E
If you don't practice speaking English every
day, you can't improve your English
2, do you like learning
a foreign language?
Are you interested in learning a foreign language?
3, the boy is sorry, he
doesn't have his teacher’s address
The boy wishes he had his teacher's address.
4, the city had old building
but none can be found nowadays
There used to be old building in this city.
5, we have to park our
car in the right place
Our car have to be
parked in the right place
6, study hard or you
will fail the coming exam
If you don’t study hard,
you will fail the coming exam
7," I’m busy, I’ll
ring you tomorrow “Susan said to me
Susan said she was busy;
she would ring me the next day
8, the journey to the
village was very interesting to the boys
The boys felt interested
in the journey to the village
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 05/07/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Tìm lỗi sai.
|
|
|
|
Câu 1. Marta being chosen as the most outstanding student of her campus made her parents very happy. A. Marta B. chosen C. most outstanding D. made her parents D sai $\Rightarrow$ which made her parents Câu 2. Some jellyfish make daily journeys from deep water to the surface and back, whileothers migrate horizontal. A. make B. from deep C. while D. horizontal D. Sai $\Rightarrow$ horizontally vì tính từ không bao giờ đứng cuối câu, từ mà nó bổ nghĩa đứng phía trước là một động từ nên phải sửa thành trạng từ horizontally
|
|
|
|
giải đáp
|
Điền từ thích hợp.
|
|
|
|
Câu 1. Many
people are camping for the .... of whale hunting.
A. abolition : B.
extermination C. extiction
D.annihilation
các đáp án trên đều là các
danh từ có nghĩa là hủy diệt, giết. Nếu không rõ nghĩa chi tiết thì
sẽ khó để làm đúng bài này.
- Abolition:
hành động bãi bỏ
- Extermination
: giết không còn 1 mống trong 1 nhóm, 1 đàn
- Extinction
= D. Annihilation = hủy diệt hoàn toàn, tuyệt chủng
Đáp án A là hợp lý nhất “
hành động bãi bỏ của việc săn cá voi” nhiều người đang cắm trại (có ý nghĩa như biểu tình) để bãi bỏ việc săn bắn cá voi
Câu 2. My sunburnt nose made me feel rather .... for the first few days
of the holiday.
A.self- effacing : khiêm tốn, không tìm cách gây ấn
tượng
B. self-
centred : tự coi mình là trung tâm
C.self- consious : ngượng ngùng, e thẹn, có ý
thức về bản thân
- self- evident: tự bản thân
thấy rõ ràng, hiển nhiên
Đáp
án phù hợp là B. cả câu sẽ được dịch như sau
Cái
mũi tàn nhang khiến tôi cảm thấy ngượng trong những ngày đầu của kỳ
nghỉ
|
|
|
|
giải đáp
|
phân biệt simple present tense và present continuos tense
|
|
|
|
Mình nghĩ bạn có chút nhầm lẫn trong câu hỏi này! mình đính chính cho bạn như sau nhé \Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả lịch trình như thời khóa biểu, lịch tàu chạy... những hành động này dù chưa xảy nhưng mang tính cố định đã được sắp xếp và chắc chắn sẽ như thế thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một hành động sẽ xảy ra và đã được lên lịch trình từ trước đó chứ không phải tại thời điểm nói ( nếu tại thời điểm nói thì ta dùng thì tương lai )
|
|
|
|
sửa đổi
|
cách xác định từ loại
|
|
|
|
danh từ thường có đuôi phổ biến như -or( danh từ chỉ người), -ment, -tion, -sion, ness, -vity...ví dụ như: doctor, payment ( thanh toán), nation ( quốc gia), intersecsion ( giao điểm); activity ( hoạt động)...thì các danh từ có đuôi lsau đây cũng là cách cấu tạo nên danh từ bạn cần nhớ:-ance/ence tạo dt từ tính từ có kết thúc ant/ent violence - violent-ee v + ee -> danh từ chỉ người nhận hành động, payee - người được trả xiền-er/or/ian --> danh từ chỉ người làm việc gì đó, v + er/or teacher, music ian -> musician-hood dt + hood --> dt không thay đổi từ loại-ship -//- -//--ism critic --> criticism-ist Communist -ity/iety/y similar -> similarity, various ->variety,jealous ->jealousy-tion/(S)sion tạo dt từ động từ -ment V + ment -> dt-ness adj + ness -> dt-ology dt từ chỉ môn học-al refusal, proposal-our/iour behaviour-dom freedom----------------------------các hậu tố để cấu tạo tính từ ( nhận biết một từ là tính từ nhờ những đuôi sau) -able/ible-al experimental-ent/ant/ient exellent/significant/efficient-ful-ic romantic-ive creative-less-ous/ious poisonous/anxious-y dt + y --> tt windy -like dt + like --> adj childlike-ed excited-ing interesting---------------Nhiều trạng từ được tạo từ tính từ adj + ly careful + lytuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ
danh từ thường có đuôi phổ biến như -or( danh từ chỉ người), -ment, -tion, -sion, ness, -vity...ví dụ như: doctor, payment ( thanh toán), nation ( quốc gia), intersecsion ( giao điểm); activity ( hoạt động)...thì các danh từ có đuôi lsau đây cũng là cách cấu tạo nên danh từ bạn cần nhớ:-ance/ence tạo dt từ tính từ có kết thúc ant/ent violence - violent-ee : danh từ chỉ người nhận hành độngv + ee -> payee - người được trả xiền-er/or/ian --> danh từ chỉ người làm việc gì đó, v + er/or teacher, music ian -> musician-hood dt + hood --> dt không thay đổi từ loại-ship -//- -//--ism critic --> criticism-ist Communist -ity/iety/y similar -> similarity, various ->variety,jealous ->jealousy-tion/(S)sion tạo dt từ động từ -ment V + ment -> dt-ness adj + ness -> dt-ology dt từ chỉ môn học-al refusal, proposal-our/iour behaviour-dom freedom----------------------------các hậu tố để cấu tạo tính từ ( nhận biết một từ là tính từ nhờ những đuôi sau) -able/ible-al experimental-ent/ant/ient exellent/significant/efficient-ful-ic romantic-ive creative-less-ous/ious poisonous/anxious-y dt + y --> tt windy -like dt + like --> adj childlike-ed excited-ing interesting---------------Nhiều trạng từ được tạo từ tính từ adj + ly careful + lytuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ có thể có -ly nhưng vẫn là tính từ
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 28/06/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
cách xác định từ loại
|
|
|
|
danh từ thường có đuôi phổ biến như -or( danh từ chỉ người), -ment, -tion, -sion, ness, -vity...ví dụ như: doctor, payment ( thanh toán), nation ( quốc gia), intersecsion ( giao điểm); activity ( hoạt động)... thì các danh từ có đuôi lsau đây cũng là cách cấu tạo nên danh từ bạn cần nhớ:
-ance/ence tạo dt từ tính từ có kết thúc ant/ent violence - violent
-ee : danh từ chỉ người nhận hành độngv + ee -> payee - người được trả xiền -er/or/ian --> danh từ chỉ người làm việc gì đó, v + er/or teacher, music ian -> musician
-hood dt + hood --> dt không thay đổi từ loại
-ship -//- -//-
-ism critic --> criticism
-ist Communist
-ity/iety/y similar -> similarity, various ->variety,jealous ->jealousy
-tion/(S)sion tạo dt từ động từ
-ment V + ment -> dt
-ness adj + ness -> dt
-ology dt từ chỉ môn học
-al refusal, proposal
-our/iour behaviour
-dom freedom
----------------------------
các hậu tố để cấu tạo tính từ ( nhận biết một từ là tính từ nhờ những đuôi sau)
-able/ible
-al experimental
-ent/ant/ient exellent/significant/efficient
-ful
-ic romantic
-ive creative
-less
-ous/ious poisonous/anxious
-y dt + y --> tt windy
-like dt + like --> adj childlike
-ed excited
-ing interesting
---------------
Nhiều trạng từ được tạo từ tính từ adj + ly careful + ly
tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ có thể có -ly nhưng vẫn là tính từ
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi về trọng âm của một từ
|
|
|
|
WORD STRESSI- Trọng âm thường không đổi so với từ gốc khi thêm tiền tố hay hậu tố
* Tiền tố :- im polite - impolite ; perfect- imperfect-un happy- unhappy; healthy- unhealthy- in expensive - inexpensive- ir regular- irregular- dis honest- dishonest+ Ngoại lệ :undergroundunderpants : quần đùiundergrowth* Hậu tốbeauty- beautyful begin- beginninghope- hopeful employ- employmentcomfort - comfortable II - Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước hậu tố khi hậu tố là : - tion : application, situation, explatation- sion : decision, conclusion, permission- ical/ic : pacific, mathematical, political+ Ngoại lệ : Arabic, Arithmatics (số học), politics- ity : electricity, ability, reality, activity- ial/ ially : artificial, official, commercical- itive : competitive, sensitive- logy : biology, ecologygraphy : geography, photographytry : poetryIII- Lưu ý 1) Động từ kết thúc bằng "ate"- Nếu động từ có 2 âm tiết → trọng âm rơi vào "ate"relate, translate, dictate- Nếu V có 3 âm tiết trở lên → trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối trở lên :investigate, communicate, educate, fortuncate2) Tính từ có đuôi "ative"- Adj có 3 âm tiết → trọng âm rơi vào âm tiết đầurelative, narrative- Adj > 3 âm tiết → trọng âm giữ nguyên như từ gốc affirm → affirmative imagine → imaginative3) Những đuôi nhận trọng âm- ee : degree, referee- eer : engineer, mountaineer, pioneer- ese : Vietnamese; Chinese- aire : questionaire (hệ thống câu hỏi), millionaire- ique : techique (liên quan đến kĩ thuật), antique (cổ xưa), critique- esque : picturesque- ain (với V) : remain, contain, maintain, obtain* Ngoại lệ : commitee, coffeeIV - Trọng âm của từ : V & N có cùng cách viết (có 2 âm tiết) - N : trọng âm rơi vào âm tiết đầu- V : trọng âm rơi vào âm tiết 2record (n) - record (v)produce (n) - produce (v)present (n) - present (v) : giới thiệuprogress (n) - progress (v) : đạt đượcincrease (n) - increase (v)desert (n) - desert (v) từ bỏexporr (n) - export (v)import (n) - import (v)* Ngoại lệ : N, V cùng trọng âmvisit, advise, travel, promise, reply; pictureV- Trọng âm với từ ghép 1) Danh từ ghépN + N : trọng âm rơi vào từ 1airline, bathroom, schoolboy, roommate, classmate.....2) Adj ghép :N + adj → trọng âm rơi vào từ đầuVing + adj → trọng âm rơi vào từ đầulighting- fast : nhanh như ánh sáng3) Adj ghép dạng : Adj/ adv + PII→ trọng âm rơi vào âm tiết chứa PIIBad- tempered, well- done, badly- educatedOld- fashioned, green- ieyed,........+ Ngoại lệ : duty - free, snow- white4) Adv/ V ghép : trọng âm rơi vào phần thứ 2 của từdown- stream : đi xuốnghead- first : đi đầuover- flow : chảy quá mạnhcool- off : làm cho bình tĩnh trở lạiwarm- up : khởi độngsee- off: tống tiề
|
|
|
|
sửa đổi
|
Còn nhiều thắc mắc chưa hiểu
|
|
|
|
1. Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình quan tâm. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau:When? - Time => Hỏi thông tin về thời gianWhere? - Place => Hỏi thông tin về nơi chốn Who? - Person => Hỏi thông tin về ngườiWhy? - Reason => Hỏi lý doHow? - Manner => Hỏi cách thức, phương thứcWhat? - Object/Idea/Action =>Hỏi về vật/ý kiến/hành độngCác từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể:Which (one)? - Choice of alternatives => Hỏi thông tin về sự lựa chọnWhose? - Possession => Hỏi thông tin về sở hữuWhom? - Person (objective formal) => Hỏi về người (ở dạng tân ngữ)How much? - Price, amount (non-count) => Hỏi về giá cả, lượng (không đếm được)How many? - Quantity (count) => Hỏi về lượng (đếm được)How long? - Duration => Hỏi về thời gianHow often? - Frequency => Hỏi về mức độ thường xuyênHow far? - Distance => Hỏi về khoảng cáchWhat kind (of)?- Description => Yêu cầu mô tả thông tin· Hỏi cho chủ ngữVề mặt ngữ pháp, các câu hỏi dùng với từ để hỏi được sử dụng phụ thuộc vào thông tin được hỏi là “chủ ngữ” hoặc “vị ngữ” của một câu. Đối với dạng thông tin cần hỏi là thông tin thuộc chủ ngữ của câu, bạn chỉ cần đơn giản thay thế người hoặc vật được hỏi vào vị trí từ để hỏi wh-word.(Someone has my baseball.) Who has my baseball?(Ai đó đang giữ quả bóng chày của tôi) Ai có quả bóng của tôi?(Something is bothering you.) What is bothering you?(Cái gì đó đang làm phiền bạn) Cái gì đang làm phiền bạn?· Hỏi cho vị ngữĐối với thông tin cần tìm nằm ở vị ngữ của câu, việc hình thành câu hỏi với từ để hỏi phụ thuộc vào liệu có một “trợ động từ” trong câu ban đầu hay không. Trợ đồng từ hay “động từ phụ trợ” là các động từ đứng trước động từ chính. Các trợ động từ được in nghiêng và in đậm trong các câu dưới đây.I can do it.( Tôi có thể làm được điều đó.)They are leaving.( Họ đang bỏ đi.)I have eaten my lunch.( Tôi đã ăn trưa rồi.)I should have finished my homework. (Đáng lẽ tôi nên hoàn thiện bài tập về nhà.)ü Để tạo câu hỏi sử dụng theo hình thức thông tin cần tìm nằm ở vị ngữ của câu, trước hết tạo ra một câu hỏi dạng yes/no question bằng cách đảo chủ ngữ và trợ động từ trong câu. Sau đó, thêm từ để hỏi wh-word vào đầu câu.EX: You will leave some time =>will you leave =>When will you leave? Ở câu trên, will là trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ you, sau đó thêm WHEN để tạo thành câu hỏi, tương tự, ta có hai câu sau:ü Nếu trong câu không có trợ động từ và động từ chính là động từ “be”, để tạo ra câu hỏi chúng ta chỉ cần đổi chỗ giữa chủ ngữ của câu và động từ “be” sau đóthêm từ để hỏi phù hợp vào đầu câu.Câu khẳng định: He is someone. chuyển theo dạng yes/no question : is he dạng câu hỏi ới từ để hỏi: Who is he? Ở câu trên, He là chủ ngữ và động từ chính của câu là động từ “be” đã được chia với ngôi thứ ba số ít “is”. Để tạo câu hỏi với trường hợp này, đảo vị trí của chủ ngữ “He” và động từ “is”, sau đó thêm từ để hỏi (trong trường hợp này chúng ta thêm Who vào đầu câu). ü Nếu trong câu trần thuật (câu khẳng định) không có trợ động từ và động từ chính của câu không phải là động từ “be”, chúng ta thêm trợ động từ do trước chủ ngữ của câu. Sau đó chúng ta thêm từ để hỏi phù hợp ở đầu câu để tạo thành một câu hỏi. Nhớ rằng việc thêm trợ động từ “do” phải phù hợp với ngôi và số của chủ ngữ. Ví dụ, khi chủ ngữ là ngôi thứ ba, số ít, trợ động từ “do” phải chuyển thành “does”.Câu khẳng định: You want something. Chuyển theo dạng yes/no question: do you want Dạng câu hỏi với từ để hỏi: What do you want? Ở câu trên, chúng ta không thấy trong câu khẳng định “You want something” có trợ động từ. Vì thế, khi chuyển sang câu hỏi, chúng ta phải thêm trợ động từ “do” vào trước chủ ngữ “you” của câu. Sau đó chúng ta hỏi thông tin về tân ngữ “something” bằng cách thêm từ để hỏi “What” vào đầu câu. Kết quả là chúng ta có một câu hỏi: “What do you want?”2) waswere+Ving + When + V2edwaswere+Ving + While + waswere+Ving⇒ 2 công thức trên bạn đưa ra đúng trong cấu trúc cho thì quá khứ tiếp diễn ( mình nói vế vì còn nhiều cách sử dụng khác cho liên từ when và while)cấu trúc đầy đủ là : S1+waswere+Ving+When+S2+V2ed dùng để diễn tả một hành động " đang" xảy ra trong quá khứ bij một hành động khác cắt ngang ( hành động cắt ngang này chia quá khứ thường V-ed)ví dụ :I saw Nam when I was walking on the street yesterday. (hôm qua, tôi nhìn thấy Nam khi đang đi bộ trên phố)S1waswere+Ving + While + S2+ waswere+Ving dùng để diễn tả hai hành động " dài" cùng đang xảy ra trong quá khứví dụ : my mother was cooking while/ when my father was readding a newspaper ( mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố thì đọc báo)
1. Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình quan tâm. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau:When? - Time => Hỏi thông tin về thời gianWhere? - Place => Hỏi thông tin về nơi chốn Who? - Person => Hỏi thông tin về ngườiWhy? - Reason => Hỏi lý doHow? - Manner => Hỏi cách thức, phương thứcWhat? - Object/Idea/Action =>Hỏi về vật/ý kiến/hành độngCác từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể:Which (one)? - Choice of alternatives => Hỏi thông tin về sự lựa chọnWhose? - Possession => Hỏi thông tin về sở hữuWhom? - Person (objective formal) => Hỏi về người (ở dạng tân ngữ)How much? - Price, amount (non-count) => Hỏi về giá cả, lượng (không đếm được)How many? - Quantity (count) => Hỏi về lượng (đếm được)How long? - Duration => Hỏi về thời gianHow often? - Frequency => Hỏi về mức độ thường xuyênHow far? - Distance => Hỏi về khoảng cáchWhat kind (of)?- Description => Yêu cầu mô tả thông tin· Hỏi cho chủ ngữ ( Subject)Về mặt ngữ pháp, các câu hỏi dùng với từ để hỏi được sử dụng phụ thuộc vào thông tin được hỏi là “chủ ngữ” hoặc “vị ngữ” của một câu. Đối với dạng thông tin cần hỏi là thông tin thuộc chủ ngữ của câu, bạn chỉ cần đơn giản thay thế người hoặc vật được hỏi vào vị trí từ để hỏi wh-word.(Someone has my baseball.) Who has my baseball?(Ai đó đang giữ quả bóng chày của tôi) Ai có quả bóng của tôi $\rightarrow$ chỉ cần thay từ đề hỏi who vào vị trí someone, đây là câu hỏi cho chủ ngữ(Something is bothering you.) What is bothering you?(Cái gì đó đang làm phiền bạn) Cái gì đang làm phiền bạn?t· Hỏi cho vị ngữ (Object)Đối với thông tin cần tìm nằm ở vị ngữ của câu, việc hình thành câu hỏi với từ để hỏi phụ thuộc vào liệu có một “trợ động từ” trong câu ban đầu hay không. Trợ đồng từ hay “động từ phụ trợ” là các động từ đứng trước động từ chính. Các trợ động từ được in nghiêng và in đậm trong các câu dưới đây.I can do it.( Tôi có thể làm được điều đó.)They are leaving.( Họ đang bỏ đi.)I have eaten my lunch.( Tôi đã ăn trưa rồi.)I should have finished my homework. (Đáng lẽ tôi nên hoàn thiện bài tập về nhà.)ü Để tạo câu hỏi sử dụng theo hình thức thông tin cần tìm nằm ở vị ngữ của câu, trước hết tạo ra một câu hỏi dạng yes/no question bằng cách đảo chủ ngữ và trợ động từ trong câu. Sau đó, thêm từ để hỏi wh-word vào đầu câu.EX: You will leave some time =>will you leave =>When will you leave? Ở câu trên, will là trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ you, sau đó thêm WHEN để tạo thành câu hỏi, tương tự, ta có hai câu sau:ü Nếu trong câu không có trợ động từ và động từ chính là động từ “be”, để tạo ra câu hỏi chúng ta chỉ cần đổi chỗ giữa chủ ngữ của câu và động từ “be” sau đóthêm từ để hỏi phù hợp vào đầu câu.Câu khẳng định: He is someone. chuyển theo dạng yes/no question : is he dạng câu hỏi ới từ để hỏi: Who is he? Ở câu trên, He là chủ ngữ và động từ chính của câu là động từ “be” đã được chia với ngôi thứ ba số ít “is”. Để tạo câu hỏi với trường hợp này, đảo vị trí của chủ ngữ “He” và động từ “is”, sau đó thêm từ để hỏi (trong trường hợp này chúng ta thêm Who vào đầu câu). ü Nếu trong câu trần thuật (câu khẳng định) không có trợ động từ và động từ chính của câu không phải là động từ “be”, chúng ta thêm trợ động từ do trước chủ ngữ của câu. Sau đó chúng ta thêm từ để hỏi phù hợp ở đầu câu để tạo thành một câu hỏi. Nhớ rằng việc thêm trợ động từ “do” phải phù hợp với ngôi và số của chủ ngữ. Ví dụ, khi chủ ngữ là ngôi thứ ba, số ít, trợ động từ “do” phải chuyển thành “does”.Câu khẳng định: You want something. Chuyển theo dạng yes/no question: do you want Dạng câu hỏi với từ để hỏi: What do you want? Ở câu trên, chúng ta không thấy trong câu khẳng định “You want something” có trợ động từ. Vì thế, khi chuyển sang câu hỏi, chúng ta phải thêm trợ động từ “do” vào trước chủ ngữ “you” của câu. Sau đó chúng ta hỏi thông tin về tân ngữ “something” bằng cách thêm từ để hỏi “What” vào đầu câu. Kết quả là chúng ta có một câu hỏi: “What do you want?”2) waswere+Ving→ + When + V2ed→waswere+Ving→ + While + waswere+Ving→⇒→ 2 công thức trên bạn đưa ra đúng trong cấu trúc cho thì quá khứ tiếp diễn ( mình nói vế vì còn nhiều cách sử dụng khác cho liên từ when→ và while→)cấu trúc đầy đủ là : S1+waswere+Ving+When+S2+V2ed→ dùng để diễn tả một hành động " đang" xảy ra trong quá khứ bij một hành động khác cắt ngang ( hành động cắt ngang này chia quá khứ thường V-ed)ví dụ :I saw Nam when I was walking on the street yesterday. (hôm qua, tôi nhìn thấy Nam khi đang đi bộ trên phố)S1waswere+Ving→ + While + S2→+ waswere+Ving→ dùng để diễn tả hai hành động " dài" cùng đang xảy ra trong quá khứví dụ : my mother was cooking while/ when my father was readding a newspaper ( mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố thì đọc báo)
|
|