|
|
giải đáp
|
Error identification
|
|
|
|
6. It was Susan that we met last Sunday, not Keith.
$\rightarrow$ Sudan, who we met last Sunday was not Kelvin 7. He travels not only to Bath, but also Reading.
$\rightarrow$ He traveled not only to Bath, but also to Reading ( mình hiểu Bath và Reading trong câu này theo nghĩa là danh từ riêng chỉ nơ chốn bạn nào có cách hiểu khác có thể chia khác) 8. Neither the manager nor his assistants agrees to attend the press conference. $\rightarrow$ neither the manager nor his assistants agreed to attend the press conference.
|
|
|
|
giải đáp
|
writing
|
|
|
|
Ho Chi Minh , real name Nguyen Tat Thanh (1890-1969), Vietnamese Communist leader and the principal force behind the Vietnamese struggle against French colonial rule. Ho was born on May 19, 1890, in the village of Kimlien, Nghe An (central Vietnam), the son of an official who had resigned in protest against French domination of his country. Ho attended school in Hue and then briefly taught at a private school in Phan Thiet. In 1911 he was employed as a cook on a French steamship liner and thereafter worked in London and Paris. After World War I, using the pseudonym Nguyen Ai Quoc (Nguyen the Patriot), Ho engaged in radical activities and was in the founding group of the French Communist party. He was summoned to Moscow for training and, in late 1924, he was sent to Canton, China, where he organized a revolutionary movement among Vietnamese exiles. He was forced to leave China when local authorities cracked down on Communist activities, but he returned in 1930 to found the Indochinese Communist party (ICP). He stayed in Hong Kong as representative of the Communist International. In June 1931 Ho was arrested there by British police and remained in prison until his release in 1933. He then made his way back to the Soviet Union, where he reportedly spent several years recovering from tuberculosis. In 1938 he returned to China and served as an adviser with Chinese Communist armed forces.When Japan occupied Vietnam in 1941, he resumed contact with ICP leaders and helped to found a new Communist-dominated independence movement, popularly known as the Vietminh, that fought the Japanese. In August 1945, when Japan surrendered, the Vietminh seized power and proclaimed the Democratic Republic of Vietnam (DRV) in Hanoi. Ho Chi Minh, now known by his final and best-known pseudonym (which means the “Enlightener”), became president. The French were unwilling to grant independence to their colonial subjects, and in late 1946 war broke out. On September 2, 1969, he died in Hanoi of heart failure. (His personal qualities of simplicity, integrity, and determination were widely admired, not only within Vietnam but elsewhere as well)
|
|
|
|
bình luận
|
anh 11 mình không hiểu ý bạn hỏi là gì cho lắm! bạn có thể hỏi lại vào phần hỏi đáp không? chi tiết bạn nhé!thanks
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
anh 11
|
|
|
|
Dấu “/” để chỉ cách sử dụng các đại từ quan
hệ một cách tương đương. Trong một câu có thể sử dụng một trong các
đại từ quan hệ được ngăn cách bởi dấu “/”
a) Do
you know the girl who/ whom/ that Tom is talking to?
b) A
lion is an animal that/ which lives in Africa
c) I
have a class which/ that begins at 4 pm
d) The
soup which/ that I had for lunch was too salty
e) The
lady who/ that you met at the party last night is a famous writer
f) Mr.
Phong, who is supposed to be at the meeting, hasn’t come yet
g) Lan,
who forgot to turn off the faucet, went back home.
|
|
|
|
giải đáp
|
anh 11
|
|
|
|
1. The
young man talking with our teacher is Ba’s brother.
2. The
child enjoyed the chocolates her mother bought from France.
3. She
is the only student to be selected after the examination
4. Do
you want to visit the castles built in the 14th century?
5. Thompson
is the most famous actress to appear on the stage here
6. The
captain was the last person to leave the sinking ship
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập liên quan đến can could,be able to
|
|
|
|
Kiến
thức vận dụng để làm bài tập trên là như sau:
Cách
sử dụng can/ could/ be able to
Chúng ta sử dụng can (do) để chỉ một
việc gì đó là khả dĩ hay một người nào đó có khả năng làm một việc gì đó. Thể
phủ định là can’t (can not).
Be able to có thể được sử dụng thay thế cho can, nhưng can
thì thường gặp hơn.
Nhưng can chỉ có hai thể: can (hiện tại) và could (quá khứ).
Vì vậy đôi khi bạn phải sử dụng be
able to:
- I haven’t been able to sleep recently.
gần đây tôi bị mất ngủ. (Can không có thì hiện tại hoàn thành)
- Tom might not be able to come tomorrow.
Ngày mai có thể Tom không đến được (can không có thể nguyên mẫu).
could:
Could là quá khứ của can. Chúng ta sử dụng
could đặc biệt với nhứng động từ sau: See, hear, smell, taste, feel,
remember,understand
Nhưng nếu bạn muốn nói rằng người ta đang tìm cách xoay sở
làm một việc gì đó trong một hoàn cảnh đặc thù và việc đó có khả năng xảy ra
thì bạn phải sử dụng was /
were able to (không phải could)
- The fire spread through the building very
quickly everyone was able to escape.
Ngọn lửa lan khắp toà nhà rất nhanh nhưng mọi người
đều tìm cách thoát thân được. (không nói “could)
Nên áp dụng bài tập này như sau :
1)
Mrs Carter was
able to put out the fire before the house burnt down.
2)
2) The plane was able to
Take off at eleven o’clock, after the fog had lifted.
3)
I was very busy at work,but I was able to have a couple of days off
last week.
(
mặc dù rất bận nhưng tôi có thể có hai ngày nghỉ cuối tuần - chứng tỏ tôi cũng phải cố gắng xoay sở
để có hai ngày nghỉ đó )
Vì
các câu trên diễn tả hành ai đó đang xoay sở trong hoàn cảnh đặc biệt
( ngôi nhà bi thiêu rụi, sương mù… ) và việc đó có thể xảy ra ( có
thể dập tắt ( lửa) ; có thể hạ cánh đúng giờ… )
|
|
|
|
giải đáp
|
Hỏi về mệnh đề quan hệ
|
|
|
|
Đây là dạng đặc biệt của mệnh đề quan hệ khi nào thì có thể rút gọn mệnh đề quan hệ, và kiến thức liên quan đến khi nào sử dụng mệnh đề quan hệ "that" hay "who/ which" bạn nhé. Câu mệnh đề quan hệ - Defining, relative clause(mệnh đề quan hệ xác định): là mệnh đề không thể bỏ đi vì nếu không có nó câu sẽ không rõ nghĩa.- Non-defining relative clause(mệnh đề quan hệ không xác định):có thể lược bỏ(Khi đó câu vẫn còn rõ nghĩa) và thường tách khỏi mệnh đề chính bằng dấu phẩy ","I - Defining relative clause 1,Đại từ chỉ vật: which, that Giải thích cho danh từ: - Chỉ vật , sự việc ( trừu tượng ) - Tập hợp ( người+vật ) team, club,committee, government,authority,audience,staff,pride of lion, flock of mosquitoes,school of fish.a, Là chủ ngữ MĐQH" ex: Theroad∣∣∣ whichleadstothestationisverybumpy that b,Là tân ngữ: ex: Thebook∣∣∣ whichhegavetomeyesterdayisveryinteresting that c,Sau giới từ: ex: The man is my uncle. You talk to him yesterday.→ The man who(m) you talked to yesterday is my uncle.→ The man to whom you talked yesterday is my uncle - The table suddenly collapsed. I was standing on it.→ The table which I was standing on suddenly collapsed→ The table to which I was standing suddenly collapsed*Note: - "which" là tân ngữ: có thể bỏ which. - "That" dùng thay được: who , whom, which - "That" dùng trong các trường hợp sau: 1.Dùng trong cấu trúc: It +tobe+ ... + that (nhấn mạnh) (chính ai, chính cái j): Khi muốn nhấn mạnh những thành phần nào ex: The boy helped us yesterday → It's the boy that helped us yesterday. We built the house in 1996. → It's the house that we built in 1996 → It was in 1996 that we built the house. 2, Dùng sau đại từ bất định chỉ vật: all,no,none,little,much+N 3,Dùng sau SS nhất: ex: Here is all the money that I lost yesterday. This is the most beautiful girl that I lost yesterday One of the worrt deseases that man-kind has ever had is cancer 4,Dùng sau N-Người +vật ex: The girl with her dog that I often see every morning are running in the park. 5,"That" không đặt sau giới từ, giới từ đặt cuối MĐQH ex: The girl is very nice. I spoke to her 3 hour ago → The girl that I spoke to is very nice.2,Đại từ chỉ người: who,that,whoma,Là chủ ngữ MĐQH ex: Thepupil∣∣∣ whowanttomeetyouisstandingatthedoor that b,Là tân ngữ: ex:Thesinger∣∣∣ whowewatchedonTVlastnighthaswonthebestprize that - Có thể bỏ who(m) , that trong trường hợp là tân ngữc,Chỉ sở hữu: whose+N- whose+N: thay cho adj sở hữu: my,your,....+N ex: The girl whose father was ill wanted to be absent from class*Note: Nếu who/that/whom là tân ngữ đứng sau giới từ : không bỏ ĐTQH ex: The man to whom I am speaking is a chairman os the club. Cách nối câu dùng trong ĐTQH: ex: The last record became a gold record. The record was produced by this company.→ The last record which was produced by this company became a gold record. That woman travels everywhere by private plane. she is a millionairess.→ That woman travels.... is a millionairess.B1: Chọn câu làm MĐ chính-quan hệB2:Xác định từ được giải thích ở MĐC và từ thay thế ở MĐQHB3: Thành lập MĐQH: đưa ĐTQH lên đầu câu, bỏ từ thay thếB4: Đưa cả MĐQH lên ngay sau từ được giải thích và viết nốt MĐC3,Trạng từ quan hệ: why, when, where*Where: giải thích cho từ chỉ địa điểm. trong MĐQH where đóng vai trò là adv chỉ địa điểm thay cho in/on/at+danh từ và there/here +danh từ ex: This is the village. I was born in the village→ This is the village where I was bornWhere=in/on/at/...+which*when: giaỉ thích cho danh từ chỉ thời gian là trạng ngữ chỉ thời gian when=on/in/at....+which ex: July is the marth in which we have to take the entrance exam into iniversity.*Why: giải thích cho "the reason" thay thế bằng "for which" hoặc "for the reason". ex: Please tell me that reason why you went to school lateII - Non- defining relative clause - Mệnh đề không hạn định không giải thích cho tiền ngữ mà chỉ thêm thông tin cho câu nói, bỏ mệnh đề không hạn định thì ý nghĩa không thay đổi- Phân tách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy ","- Đặt sau _tên riêng _my,his,your,...+ N _this,that,these,those + N _tên cụ thể(ex: The 8:15 train) ex: Tom, who had been driving all day,felt very tired. My neighbours,who often, complain about the noise,have gone on holiday for several daysIII. Cách dùng dấu phẩy: - Dùng dấu phấy trước cụm từ đại từ quan hệ khi ĐTQH đứng sau some/several/most/....+of whom hoặc +which- Dùng dấu phẩy trước "which" khi nó là từ nối liên hợp khi "which" giải thích cho cả câu đững trước ex: Mary hasn't eaten anything today,which make her mother worried. Tom went to the party in the tight Jeans, which surprised everyday *Note:- Không bỏ ĐTQH trong mệnh đề không hạn định - Không dùng ĐTQH "that" trong mệnh đề này - Giới từ "without" đặt trước ĐTQH
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hỏi về mệnh đề quan hệ
|
|
|
|
đây là kiến thức cơ bản nhất về mệnh đề quan hệ bạn cần nắm chắc để làm các bài tập nhé: Ex: They're visiting their old school.The school is in a remote village.→ They're visiting their old school, which is in a remote village.Trong câu trên, mệnh đề quan hệ được giới thiệu bằng đại từ quan hệ which. Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho từ đứng trước nó: their old schoolMệnh đề quan hệ được giới thiệu bởi các đại từ quan hệ như who(ever), whose, which, that, what hay trạng từ quan hệ when, where, why.WHO: tiền ngữ chỉ người, làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệEx: Tom is taking to a man who is a director.WHOM: tiền ngữ chỉ người, làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ.Ex: The man whom you talked with me about is very good at English.WHOSE: tiền ngữ chỉ sở hữu; chỉ người, tổ chứ hoặc vậtEx:The man whose son is my classmate, is working in a computer shop.The house whose front dooris blue is my teacher's.WHICH: tiền ngữ chỉ vật, làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ, tiền ngữ có thể là một danh từ hoặc một mệnh đềEx: The book which you've lent me is very interesting.He always goes to work late, which makes his boss upset.mình giải thích lời cô bạn như thế này nhé! khi gặp 1 câu mà chủ ngữ hay tân ngữ của nó khó xác định là người hay vật mà bài yêu cầu chọn mệnh đề quan hệ phù hợp thì bạn cần phải dựa vào các từ phía sau, mình có thể kể ra một số như - Nếu động từ ở phía sau chia bị động thì "rất có khả năng" chủ ngữ là chỉ vật "which" và ta cần hiểu nghĩa của các từ ngữ sau đó để chắc chắn điều này. - Nếu động từ ở phía sau có dạng chủ động thì chủ ngữ hay tân ngữ đó thường là chỉ người. - Nếu gần sát chỗ trống mà là 1 danh từ thì thường đại từ quan hệ cần điền là đại từ chỉ sở hữu cách "whose"
đây là kiến thức cơ bản nhất về mệnh đề quan hệ bạn cần nắm chắc để làm các bài tập nhé: Ex: They're visiting their old school.The school is in a remote village.→ They're visiting their old school, which is in a remote village.Trong câu trên, mệnh đề quan hệ được giới thiệu bằng đại từ quan hệ which. Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho từ đứng trước nó: their old schoolMệnh đề quan hệ được giới thiệu bởi các đại từ quan hệ như who(ever), whose, which, that, what hay trạng từ quan hệ when, where, why.WHO: tiền ngữ chỉ người, làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệEx: Tom is taking to a man who is a director.WHOM: tiền ngữ chỉ người, làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ.Ex: The man whom you talked with me about is very good at English.WHOSE: tiền ngữ chỉ sở hữu; chỉ người, tổ chứ hoặc vậtEx:The man whose son is my classmate, is working in a computer shop.The house whose front dooris blue is my teacher's.WHICH: tiền ngữ chỉ vật, làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ, tiền ngữ có thể là một danh từ hoặc một mệnh đềEx: The book which you've lent me is very interesting.He always goes to work late, which makes his boss upset.THAT: Tiền ngữ chỉ người, vật, sự việc... làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệEx: The subject (which/that) he's studying is very popularỞ mệnh đề hạn định, đại từ WHICH/WHOM/THAT làm tân ngữ có thể lược bỏmình giải thích lời cô bạn như thế này nhé! khi gặp 1 câu mà chủ ngữ hay tân ngữ của nó khó xác định là người hay vật mà bài yêu cầu chọn mệnh đề quan hệ phù hợp thì bạn cần phải dựa vào các từ phía sau, mình có thể kể ra một số như - Nếu động từ ở phía sau chia bị động thì "rất có khả năng" chủ ngữ là chỉ vật "which" và ta cần hiểu nghĩa của các từ ngữ sau đó để chắc chắn điều này. - Nếu động từ ở phía sau có dạng chủ động thì chủ ngữ hay tân ngữ đó thường là chỉ người. - Nếu gần sát chỗ trống mà là 1 danh từ thì thường đại từ quan hệ cần điền là đại từ chỉ sở hữu cách "whose"
|
|
|
|
giải đáp
|
Hỏi về mệnh đề quan hệ
|
|
|
|
đây là kiến thức cơ bản nhất về mệnh đề quan hệ bạn cần nắm chắc để làm các bài tập nhé: Ex: They're visiting their old school. The school is in a remote village. → They're visiting their old school, which is in a remote village. Trong câu trên, mệnh đề quan hệ được giới thiệu bằng đại từ quan hệ which. Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho từ đứng trước nó: their old school Mệnh đề quan hệ được giới thiệu bởi các đại từ quan hệ như who(ever), whose, which, that, what hay trạng từ quan hệ when, where, why. WHO: tiền ngữ chỉ người, làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ Ex: Tom is taking to a man who is a director. WHOM: tiền ngữ chỉ người, làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ. Ex: The man whom you talked with me about is very good at English. WHOSE: tiền ngữ chỉ sở hữu; chỉ người, tổ chứ hoặc vật Ex: The man whose son is my classmate, is working in a computer shop. The house whose front dooris blue is my teacher's. WHICH: tiền ngữ chỉ vật, làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ, tiền ngữ có thể là một danh từ hoặc một mệnh đề
Ex: The book which you've lent me is very interesting. He always goes to work late, which makes his boss upset.
THAT: Tiền ngữ chỉ người, vật, sự việc... làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ Ex: The subject (which/that) he's studying is very popular Ở mệnh đề hạn định, đại từ WHICH/WHOM/THAT làm tân ngữ có thể lược bỏ mình giải thích lời cô bạn như thế này nhé!
khi gặp 1 câu mà chủ ngữ hay tân ngữ của nó khó xác định là người hay vật mà bài yêu cầu chọn mệnh đề quan hệ phù hợp thì bạn cần phải dựa vào các từ phía sau, mình có thể kể ra một số như - Nếu động từ ở phía sau chia bị động thì "rất có khả năng" chủ ngữ là chỉ vật "which" và ta cần hiểu nghĩa của các từ ngữ sau đó để chắc chắn điều này. - Nếu động từ ở phía sau có dạng chủ động thì chủ ngữ hay tân ngữ đó thường là chỉ người. - Nếu gần sát chỗ trống mà là 1 danh từ thì thường đại từ quan hệ cần điền là đại từ chỉ sở hữu cách "whose"
|
|
|
|
giải đáp
|
làm trắc nghiệm anh văn 10
|
|
|
|
1. chọn đáp án D.
Who, mệnh đề quan hệ chỉ người danh
từ cần thay thế đóng vai trò là chủ ngữ "the woman"
2. chọn đáp án B. an/
a vì : umbrealla u phát
âm là /^m/ nên mạo từ sử dụng là "an" còn u trong uniform thì phát âm là /ju/ nên mạo từ sử dụng như các phụ âm
thường khác là "a"
3. chọn đáp án D. had/didn't have to đây là câu điều kiện loại 2, sự việc không có thật ở hiện tại vì
con người không bao giờ có cánh
|
|
|
|
sửa đổi
|
mọi người giúp em với (em đang cần gấp)
|
|
|
|
1. If
I were not busy I could go with you
2. When
I came, they were still working in the garden.
3. She
is still living in the small town where she was born
4. There
was a cow on the street so all the cars stopped.
II. Supply the correct form of the
words in parentheses:
1. Dripping
2. Recucing
3. Worried
4. Protection
(n)
5. Extremely (
adv)
6. Slowly ( adv)
7. Carelessness
( n)
8. Wonderful
9. Environmentalists
( danh từ chỉ người : nhà môi trường)
1. If
I were not busy I could go with you
2. When
I came, they were still working in the garden.
3. She
is still living in the small town where she was born
4. There
was a cow on the street so all the cars stopped.
times="" new="" roman","serif""="">
times="" new="" roman","serif""="">II. Supply the correct form of the
words in parentheses:
1. Dripping
2. Reducing
3. Worried
4. Protection
(n)
5. Extremely (
adv)
6. Slowly ( adv)
7. Carelessness
( n)
8. Wonderful
9. Environmentalists
( danh từ chỉ người : nhà môi trường)
times="" new="" roman","serif""="">
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
BÀI TẬP CÂU HỎI ĐUÔI
|
|
|
|
bạn có thể gõ lại cả câu không? nếu chủ ngữ là "big gadern" danh từ số ít thì chủ ngữ của câu hỏi đuôi sẽ là "it", còn tobe là gì thì phụ thuộc vào thì, loại câu của mệnh đề chính bạn nhé
|
|
|
|
giải đáp
|
Translate into English..
|
|
|
|
how many years is she older than you? can you pour beer into the glass, please! Quang, becareful of fall down! it's welldeserved, that is the cost she had to pay because she missed my advices ( rất đáng đời, đó là cái giá cô ta phải trả vì đã bỏ qua lời khuyên của tôi)
|
|
|
|
giải đáp
|
Câu hỏi ôn tập(1).
|
|
|
|
17. A. running up:
18. A. sóng B.
nước C.
sản phẩm D. cỏ
dại
Ở một số nước người ta sử dụng C. sản phẩm từ gió
hoặc biển làm nguồn năng lượng thân thiện với môi trường
19. A. sự sinh ra, tạo ra (n) B. được sinh ra (bị động V) C. tạo ra (v) D. tạo ra (V_s dùng
cho ngôi 3 số ít)
Loài người đã sử dụng than và dầu mỏ để C. tạo ra
điện trong một thời gian dài
20. than đá và dầu mỏ là nguồn B.năng lượng không
thể tái tạo
A. kỹ sư (n) B.
thuộc về năng lượng (adj) C.
ngành kỹ thuật (n) D.
mạnh mẽ (adj)
Chúng ta cần 1 tính
từ ở vị trí này và đáp án B là phù hợp
21. đáp án C
tất cả mọi người
trên thế giới đang trong tình trạng ( bởi thế mới dùng C. in) cần
nhiều năng lượng hạt nhân
để nói đang trong
tình trạng nào đó ta dùng giới từ “in”
22. A.năng lượng thay thế B.
quang năng C. thủy năng D. Điện năng
Năng lượng A.thay thế có nguồn gốc tự nhiên như mặt
trời, gió, nước biển để sử dụng cho năng lượng, nhiên liệu, thích
hợp hơn dầu mỏ, than và năng lượng hạt nhân.
23. A. không chì B.
không khói C. rắn D. hóa thạch
Dầu mỏ, than đá và khí tự nhiên đều là năng lượng
hóa thạch được tạo ra bởi nguyên liệu ( các chất)bị phân rã
324. A. không giới hạn B.
có thể tái tạo C. có
thể cung ứng được D.
không có khả năng tái tạo
Tất cả các loại nhiên liệu hóa thạch đều là nguồn
D. không thể tái tạo được những thứ mà không thể dùng lại ( thay
thế) được sau khi sử dụng
25. A. truyền thống (n) B.
thay thế (adj/n) C.(cuộc)
cách mạng (adj/n) D. bất ngờ
(adj)
Chúng ta nên đẩy mạnh cuộc cách mạng nguồn năng
lượng như năng lượng mặt trời và năng lượng hạt nhân
26. A. làm kiệt quệ (v) B.
làm kiệt quệ (adj) C.
sự kiệt quệ(n) D.
hết mọi mặt / vét kiệt (adj)
Sự ra tăng tiêu dùng sẽ dẫn đến C. sự cạn kiệt nhanh
hơn các nguồn năng lượng tự nhiên của chúng ta.
27. A. địa nhiệt B.
mặt trời C.
hạt nhân D. nước
A. Nhiệt địa đến từ sâu trong lõi trái đất.
28.A. gây chú ý B.
ghi chép lại C. tham
gia vào D.
đóng vai trò
đại biểu Việt Nam
C. tham dự đại hội thể thao Asen lần thứ 14 với nhiệt huyết cao
29. B. didn’t he
Cấu trúc câu hỏi đuôi
30. A. in
31. B. đi xe đạp
Những con đường yên tĩnh ở nông thôn thích hợp cho đi
xe đạp
32. thế vận hội Olypic là một trong những D. sự kiện
thể thao lớn nhất trên toàn thế giới
33. bơi lội là một trong những môn thể thao B. dưới
nước.
34. C. cử tạ có thể giúp các bận đông viên nâng cao
sức khỏe của cơ bắp và cơ thể vạm vỡ
35. ở nhiều cuộc giao lưu đặc biệt, mọi người thường
liên kết và minh họa để thể hiện C. văn hóa của họ
36. đoàn Việt nam giành 3 B. huy chương vàng tại thể
thao châu á lần thứ 15
37. gần 500 C. vận động viên đến từ 11 quốc gia đã
tham gia Asia Game tại New Delhi, Ấn dộ
38.A. đang hoàn thành (v) B.đã hoàn thành/ đầy đủ tài năng
(adj) C. hoàn thành, đạt tới D. hoàn thành (n)
Câu này chúng ta
cần 1 tính từ phù hợp
bác của tôi là một người chơi ghi ta đầy tài năng(B)
39. bác của tôi thích sưu tập tem
Đáp án B. thích làm gì đó thì V-ing
40. cô ấy là một họa sỹ rất tài năng … chọn đán án
A.
|
|