|
|
sửa đổi
|
Dịch Việt- Anh
|
|
|
|
Longevity CongratulationIn Western European countries, people are usually congratulate for some one on his longevity on his birthday but in our country for a long time ago most of before generation forgot their date and month of birth, so they are usually congratulated for their longevity on early of the spring. on Tet days, Spring days is also time every people have rest time, his children and grand-children focus.in the traditional spirit, longevous person and his family have a great lucky and because of its he have had a long living and have fertile of children.congratulation longevity is also congratulate that lucky.
Longevity CongratulationIn Western European countries, people are usually congratulate for some one on his longevity on his birthday but in our country for a long time ago, most of before generation forgot their date and month of birth, so they are usually congratulated for their longevity on early of the spring. on Tet days, Spring days is also time every people have rest time, his children and grand-children focus.in the traditional spirit, longevous person and his family have a great lucky and because of its he have had a long living and have fertile of children.congratulation longevity is also congratulate that lucky.
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch Việt- Anh
|
|
|
|
Longevity Congratulation
In Western European countries, people are usually congratulate for some one on his longevity on his birthday. But in our country for a long time ago ( in past), most of before generation can not remember their date and month of birth exactly. So they are usually congratulated for their longevity on early of the spring, on Tet days, Spring days is also time every people have rest time, his children and grand-children focus. in the traditional spirit, longevous person and his family have a great lucky and because of its he have had a long living and have fertile of children. congratulation longevity is also congratulate that lucky.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dịch Anh-Việt
|
|
|
|
NGÔN NGỮ ĐANG DẦN CHẾT Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
NGÔN NGỮ ĐANG DẦN CHẾT Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số gần 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dịch Anh-Việt
|
|
|
|
Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
NGÔN NGỮ ĐANG DẦN CHẾT Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dịch Anh-Việt
|
|
|
|
Theo thống kê gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch Anh-Việt
|
|
|
|
NGÔN NGỮ ĐANG DẦN CHẾT
Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số gần 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
|
|
|
|
giải đáp
|
Chọn câu có nghĩa tương đương với câu đã cho
|
|
|
|
đáp án đúng là đáp án C bạn nhé! Never have I been so well informed as I am now, thanks to T.V news programs. có nghĩa là " tôi chưa bao giờ hiểu biết rộng ( tốt) như bây giờ, cám ơn chương trình bản tin TV" informed : (tính từ) có hiểu biết informative: ( tính từ) có tính thông tin in formal : (trạng từ) trạng thái trang trọng $ \Rightarrow$chỉ có câu C là hợp nghĩa A. tôi chưa bao giờ có nhiều thông tin thế này, cám ơn chương trình bản tin TV ngày nay B. cám ơn chương trình mới trên TV, bây giờ tôi trang trọng hơn C. tôi bây giờ có hiểu biết hơn trước kia, cám ơn chương trình bản tin TV D. bản tin TV bây giờ cung cấp nhiều thông tin hơn trước kia, tôi có một chương trình tốt hơn
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch đoạn tiếng anh sau đây 03
|
|
|
|
Các tour du lịch sẽ kết thúc sau một giờ hoặc tại đâu đó trên bãi cỏ sau nhà để xe bên cạnh hai chiếc điều hòa để bạn có thể thưởng thức một bữa ăn nhẹ và đồ uống có cồn. Khoe nhà của một người nhiều hơn các thao tác trên bàn trang điểm. Nó là một cống hiến cho những thành tích của ai đó. Đó là một cách để nói rằng một người đàn ông đã cung cấp tốt cho gia đình ông và ông đã nhận ra đó một trong những giấc mơ của mình.
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch đoạn tiếng anh sau đây 02
|
|
|
|
Vâng! Bạn sẽ có cơ hội để đọc qua những cuốn sách trên kệ thư viện và kiểm bộ sưu tập video và đĩa CD. Các phòng ngủ, căn phòng đó sự riêng tư cho các cặp đôi, tham quan tủ quần áo, tường đến thảm trả sàn cũng sẽ cho bạn chiêm ngưỡng. Ngay cả phòng trò chơi với hàng kho của các trò chơi video và đồ chơi cơ khí công nghệ cao cho trẻ em sẽ được mở cửa cho mọi người đến xem. tất nhiên,điều đó được coi là lịch sự trong chuyến thăm quan là để xét tốt đẹp về mỗi phòng chọn ra nổi bật nhất của nó, tính năng quan trọng, chẳng hạn như xem xét nét đặc biệt từ cửa sổ, trần nhà hình vòm ở tiền sảnh hoặc sự lựa chọn độc đáo của hình nền trong phòng tắm .
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch đoạn tiếng anh dưới đây
|
|
|
|
Cuối cùng, tầng hầm là lý do đặc biệt cho niềm tự hào cho cả gia đình với phòng tập thể dục của họ, cửa hàng đồ gỗ và giặt là. Trong hầu hết các gia đình ở đây giải trí vào buổi tốikhi các phần còn lại của môi nhà như một show trình diễn.Trong thăm quan này, bạn có thể được nhắc nhở về việc các chủ sở hữu đã dùng hàng tiếng đồng hồ để "dọn dẹp nhà" do đó, nó sẽ là "niềm vinh hạnh cho những đứa trẻ để mang đến cho bạn bè chúng". thậm chí bạn có thể cảm nhận được một cảm giác như trong một cuộc thi khi bạn biết rằng họ đã không chỉ "đuổi theo gia đình Jone" nhưng cuối cùng đã vượt xa Jone
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch đoạn tiếng anh sau đây 05
|
|
|
|
Một điều gần như chắc chắn rằng bạn nên trở thành một vị khách đầu tiên đến một gia đình người Mỹ, bạn sẽ được tham gia các tuor mặt đất đến các nhà xưởng. Người chủ nơi đây sẽ rất hãnh diện khi cho bạn nơi mà ông ta gọi là nhà. Mọi thứ từ tủ quần áo, tủ, đến các cánh cửa kín mít sẽ rộng mở để bạn có thể nhìn ngắm tận mắt giá trị và gia thế trong ngôi nhà của anh ta. Thậm chí bạn còn được vào thăm phòng làm việc của cha và phòng may của mẹ anh ta. Chúng là những phòng đặc biệt cho người đàn ông và phụ nữ trong gia đình để đảm bảo sự riêng tư của họ. Họ có thể cấm đoán người thân vào xem nhưng sẽ cho du khách vào chiêm ngưỡng và kiểm tra.
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch đoạn tiếng anh sau đây 04
|
|
|
|
Trong tất cả các nguyện vọng làm nên giấc mơ của người Mỹ, nổi bật nhất có lẽ là được sở hữu một ngôi nhà riêng. Người Mỹ rất tự hào về ngôi nhà của mình và tốn một lượng lớn thời gian bảo trì nhà và giữ tài sản luôn trong trạng thái tốt. Nhà của một người đàn ông thường được gọi là lâu đài, và cho những nỗ lực giữ pháo đài của mình an toàn và yên bình trở thành một trong những thú vui lớn nhất của ông ta. Nếu một ngôi nhà trong một khu phố có phong cách đặc biệt, các chủ sở hữu có thể tham khảo ý kiến của giám đốc nội thất để tư vấn cho các gia đình sự kết hợp ăn ý. Nếu có một sân sau lớn, được chăm sóc cẩn thận có thể mang lại sự phù hợp với phong cảnh với cây, cây bụi và cây độc đáo
|
|
|
|
giải đáp
|
câu sửa lỗi sai(giúp mình với mai kiểm tra rồi_)
|
|
|
|
1. that he was a good swimmer $\rightarrow$ being he has a good đây là cấu trúc cố định bạn lưu ý nhé 2. come $\rightarrow$ comes vì the United States để chỉ hợp chúng quốc Hoa Kỳ ( nước Mỹ) nên chủ ngữ ở đây là số ít. 3. wants $\rightarrow$ want vì chủ ngữ là people ( số nhiều)
|
|
|
|
giải đáp
|
CÓ AI BIẾT CÁCH PHÂN BIỆT NONE VÀ NONE OF K HÔNG?
|
|
|
|
dễ nhớ thôi bạn ạ! cùng tham khảo nhé! None không có với danh từ: vd: how much money do you have? None = no money không có tiền How many letters did you send? none (Không có lá thư nào cả) None of dùng với danh từ hoặc đại từ: vd: all of the class passed the test. None of us failed I went by myself. None of my friends came with me
|
|
|
|
giải đáp
|
help me!!!
|
|
|
|
t 1.
ONE và ONES là đại
từ dùng để thay thế cho danh từ (số ít hoặc số nhiều) đã được đề cập trước đó
nhằm tránh lặp lại nhiều lần danh từ đó làm cho câu trở nên nặng nề.
Chúng ta dùng ONE thay
cho danh từ số ít và ONES thay cho danh từ số nhiều (thay cho danh từ chỉ người hay chỉ vật
đều được)
Trog trường hợp này danh từ cần
nhắc lại là “curtains” ( số nhiều) nên ta dùng ones còn “with flowers on” là để
làm rõ ý cho câu nói.
2. “the
furniture” là danh từ nên ta dùng None of các từ chỉ sự không tồn tại như “no
one, nobody, nothing.. và none” ta chia động từ ở dạng số ít nên ta có “has”
3. Dịch cả
câu có nghĩa là ngày nay, một số sinh viên tham gia các chương trình ngôn ngữ
chuyên sâu tại nước ngoài. Ta thấy số sinh viên trên đã tham gia học từ trước rồi,
và có thể sẽ tăng thêm nên ta dùng hiện tại hoàn thành ( diễn tả hành động, sự
việc đã bắt đầu từ trước, còn tiếp tục ở hiện tại và tiếp diễn ở tương lai) chọn
“have prarticipated”.
Bạn lưu ý
nhé! “A number of students” có nghĩa là một số sinh viên
Còn “the number of students” số sinh viên ý muốn
nói đến số lượng. trong trường hợp này động từ hoặc tobe sẽ chia số ít
4. “the rest” là cụm từ cố định ám chỉ “phần còn lại” du
vậy đối tượng nhắc đến ta đã được biết. trong trường hợp phần còn lại là số nhiều
nên ta dùng tobe là “are” do vậy chọn đáp án “the rest are “
|
|