|
|
|
|
sửa đổi
|
Mấy bạn nào giúp mình với . Cảm ơn nhiều
|
|
|
|
1. my sister have gotten pregnant one more time2. mary and david are holding a wedding party next week
1. my sister have gotten pregnant once more time2. mary and david are holding a wedding party next week
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Trọng âm của từ
|
|
|
|
Có một số
quy tắc sau bạn cố nhớ là làm được đa số các bài tập trọng âm rồi. nhưng đôi
khi cũng cần lưu ý đến các ngoại lệ
1. Âm tiết / ᶷ/ ,/ᵊ/,/i/ không nhận trọng âm
2. Trọng âm không thay đổi so với từ gốc
khi thêm các tiền tố hoặc hậu tố
-
Tiền
tố
Im : po’lite – impo’lite; ‘perfect – im’pefect
un: ‘happy – un’happy healthy – unhealthy
in: ex’pensive – inex’pensive
ir: ‘regular – ir’regular
dis: ‘honest – dis’honest
ngoại lệ: ‘underground
‘underpoint
Indergrowth
-
Hậu
tố : các hậu tố như: ful/ ing/ment/ able
3. Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước
hậu tố khi hậu tố đó là:
-
tion:
appli’cation situ’ation expla’nation
-
sion:
de’cision conc’lusion per’mision
-
ical/
ic: pa’cific mathe’matical po’litical
ngoại lệ: Arabic, arithamic ( số học) , ‘politics
-
ity: electricity ability reality
-
ial/
ially: artificial official
-
itive
-
logy: bi’ology e’cology
-
graphy:
ge’ography pho’tography
-
try:
poetry
4. phân loại theo tuừ loại: từ có 2, 3
âm tiết
·
động
từ kết thúc bằng “ate”
nếu động từ có 2 âm tiết,
trọng âm rơi vào “ate”
nếu động từ có 3 âm tiết
trở lên, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên
·
tính
từ có đuôi “ative”
nếu có 3 âm tiết trọng
âm rơi vào âm tiết đầu
nếu có hơn 3 âm tiết trọng âm giữ
nguyên như từ gốc
vd: af’firm
$\rightarrow$af’firmative
I’magine $\rightarow$
I’maginative
5.
những
đuôi nhận trọng âm: ee, eer, ese,aire /eᵊ/ ique, esque,
ain ( với V), asque,
ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee
6.
trọng
âm của động từ và danh từ mà có cùng cách viết thì
-
danh
từ trọng âm rơi vào âm tiết đầu
-
động
từ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
‘record
– re’cord
‘produce –
pro’duce
Ngoại lệ: danh từ và động từ cùng trọng âm:
‘visit , ad’vice, ‘travel, ‘promise, re’ply,
7.
trọng
âm với từ ghép
-
danh
từ ghép N+N: trọng âm rơi vào danh từ số 1
-
tính
từ ghép:
N+
adj: trọng âm rơi vào từ đầu
V-ing+
adj: trọng âm cũng rơi vào từ đầu
-
danh
từ ghép dạng Adj/Adv+ $P_{II}$ trọng âm rơi vào âm tiết chứa $P_{II}$
bad-tempred,
well-done
ngoại
lệ: duty-free snow-white
-
Adv/
động từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai của từ
Down-s’tream
Cool-‘off
trên đây là những quy tắc mình hệ thống cho bạn, nếu có chỗ nào không hiểu hoặc cần thêm ví dụ bạn cứ hỏi nhé!chúc bạn học tốt
Có một số
quy tắc sau bạn cố nhớ là làm được đa số các bài tập trọng âm rồi. nhưng đôi
khi cũng cần lưu ý đến các ngoại lệ
1. Âm tiết / ᶷ/ ,/ᵊ/,/i/ không nhận trọng âm
2. Trọng âm không thay đổi so với từ gốc
khi thêm các tiền tố hoặc hậu tố
-
Tiền
tố
Im : po’lite – impo’lite; ‘perfect – im’pefect
un: ‘happy – un’happy healthy – unhealthy
in: ex’pensive – inex’pensive
ir: ‘regular – ir’regular
dis: ‘honest – dis’honest
ngoại lệ: ‘underground
‘underpoint
'undergrowth
-
Hậu
tố : các hậu tố như: ful/ ing/ment/ able
3. Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước
hậu tố khi hậu tố đó là:
-
tion:
appli’cation situ’ation expla’nation
-
sion:
de’cision conc’lusion per’mision
-
ical/
ic: pa’cific mathe’matical po’litical
ngoại lệ: Arabic, arithamic ( số học) , ‘politics
-
ity: electricity ability reality
-
ial/
ially: artificial official
-
itive
-
logy: bi’ology e’cology
-
graphy:
ge’ography pho’tography
-
try:
poetry
4. phân loại theo tuừ loại: từ có 2, 3
âm tiết
·
động
từ kết thúc bằng “ate”
nếu động từ có 2 âm tiết,
trọng âm rơi vào “ate”
nếu động từ có 3 âm tiết
trở lên, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên
·
tính
từ có đuôi “ative”
nếu có 3 âm tiết trọng
âm rơi vào âm tiết đầu
nếu có hơn 3 âm tiết trọng âm giữ
nguyên như từ gốc
vd: af’firm
$\rightarrow$af’firmative
I’magine $\rightarrow$
I’maginative
5.
những
đuôi nhận trọng âm: ee, eer, ese,aire /eᵊ/ ique, esque,
ain ( với V), asque,
ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee
6.
trọng
âm của động từ và danh từ mà có cùng cách viết thì
-
danh
từ trọng âm rơi vào âm tiết đầu
-
động
từ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
‘record
– re’cord
‘produce –
pro’duce
Ngoại lệ: danh từ và động từ cùng trọng âm:
‘visit , ad’vice, ‘travel, ‘promise, re’ply,
7.
trọng
âm với từ ghép
-
danh
từ ghép N+N: trọng âm rơi vào danh từ số 1
-
tính
từ ghép:
N+
adj: trọng âm rơi vào từ đầu
V-ing+
adj: trọng âm cũng rơi vào từ đầu
-
danh
từ ghép dạng Adj/Adv+ $P_{II}$ trọng âm rơi vào âm tiết chứa $P_{II}$
bad-tempred,
well-done
ngoại
lệ: duty-free snow-white
-
Adv/
động từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai của từ
Down-s’tream
Cool-‘off
trên đây là những quy tắc mình hệ thống cho bạn, nếu có chỗ nào không hiểu hoặc cần thêm ví dụ bạn cứ hỏi nhé!chúc bạn học tốt
|
|
|
|
giải đáp
|
Trọng âm của từ
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
Hỏi cách sử dụng cấu trúc
|
|
|
|
Cách dùng: Cấu trúc dùng trong câu đồng tình dưng những cụm từ “too, so” có nghĩa là “cũng thế” cho câu khẳng định và “neither, either” với nghĩa là “cũng không” cho câu phủ định. Cấu trúc này sử dụng khi diễn tả một người, một vật hành động ( không hành động) một gì đó, mà người, vật khác cũng hành động( không hành động) như thế Chú ý, “so và neither” thường đứng trước chủ ngữ thứ hai, còn “too và either” thường đứng sau chủ ngữ thứ hai trừ trong các trường hợp đảo ngữ Cấu trúc: 1. Khi trong mệnh đề chính có động từ be ở bất cứ thời nào thì trong mệnh đề phụ cũng dùng từ be ở thời đó. I am happy, and you are too. I am happy, and so are you. I didn't see Mary this morning, and John didn't either I didn't see Mary this morning, and neither did John. 2. Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ, ví dụ will go, should do, has done, have written, must consider, ... thì các trợ động từ trong mệnh đề đó được dùng lại trong mệnh đề phụ.
They will work in the lab tomorrow, and you will too. They will work in the lab tomorrow, and so will you. She won’t be going to the conference, and her friends won’t either. She won’t be going to the conference, and neither will her friends. 3. Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ be, cũng không có trợ động từ, bạn phải dùng các từ do, does, did làm trợ động từ thay thế. Thời và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ.
Jane goes to that school, and my sister does too. Jane goes to that school, and so does my sister.
|
|
|
|
giải đáp
|
cho e hỏi tí
|
|
|
|
Quá khứ tiếp
diễn
(+) S +
was/ were + V_ing
(-) S +
was/were + not + V_ing
(?) S +
was/were + not + V_ing?
Dùng Was với
trường hợp chủ ngữ là : các danh từ số ít, I, She, He, It
Dùng Were với
trường hợp chủ ngữ là các danh từ số nhiều, We, They.
Cách dùng:
-
Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời
điểm trong quá khứ
( at + time,…), from…. To,
between… and…, during…
Vd: this time last year I was living in Brazil
What time were ou doing at
10 o’clock lastnight?
-
Hành
động song song hoặc hành động đang xảy ra có hành động khác xen vào ( làm gián
đoạn) : when, while, as. Just as…
Vd: Matt phoned while we were having dinner
It was raining when I got up
-
Lời
phàn nàn về 1 thói quen xâu gây phiền hà, khó chịu trong quá khứ hoặc lập đi lập
lại nhiều lần
Vd: He was always making mistake
-
Dự
định trong quá khứ
Vd: She was leaving for New York the following day
-
Hành
động liên tục trong một thời gian xác định trong quá khứ.
Vd: It was raining all yesterday.
Chị vừa giải
thích và nêu ví dụ cụ thể hai thì trên rồi đấy! có gì thắc mắc em cứ hỏi
nhé! Chúc em học tốt!
|
|
|
|
giải đáp
|
cho e hỏi tí
|
|
|
|
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( The Past Simple
Perfect Continuous Tense)
(+) S+ Had
+been+V_ing+…
(-) S+ Hadn’t/
hd not + been + V_ing
(?) Had +
S+ been + V_ing…?
Cấu trúc
này hơi giống thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chỉ khác là had thay cho have/has
Cách dùng :
-
Nhấn
mạnh tính liên tục của một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động
hoặc một thời điểm cụ thể trong quá khứ
Vd: It had been raining much before
I return home
He had been working in my company before he retired last month
By the time I came, they had been playing cards for hours
-
Hành
động là nguyên nhân của những biểu hiện, bằng chứng vẫn còn trong quá khứ
Vd: the ground was wet It had
raining all last night
She was sleeping this morning. She had
been watching football last night
-
Có
thể dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn hoặc quá khứ đơn khi trong câu sử dụng với
for/ Since mà không làm thay đổi về nghĩa đối với một số động từ
Vd: When I first met her, I had been living/ had lived in London for
nearly 10 years
Lưu ý em
nhé! Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn không dùng với nhóm động từ chỉ nhận thức,
tri giác ( love, like, know…) và nó không có dạng bị động!
|
|
|
|
giải đáp
|
Thì tương lại tiếp diễn
|
|
|
|
mình xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau nhé: Thì Tương Lai Tiếp Diễn cấu trúc như sau will be + V-ing cách dùng +/ Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai ví dụ: At this time next week, we will be studying English Don't phone me between 8:00 and 9:00. I will be sleeping then +/ Diễn tả hành động đang xảy ra và được đánh dấu bằng một hành động khác trong tương lai ( thường xuất hiện các mệnh đề thời gian when, by the time, that...) ví dụ: By the time you come home, your mother will be cooking +/ Diễn tả hành động manh tính kế hoạch, có dự định mang tính trang trọng ví dụ: will professor Tuan be giving a lecture tomorrow +/ Dùng trong trường hợp hỏi về dự định của ai đó với mục đích muốn mượn hoặc nhờ vả Will you be using your bike this weekend? Oh, no! you'll take it
|
|