|
|
sửa đổi
|
Errors.
|
|
|
|
1. The city has spent a big amount of money on
crime prevention.
$\Rightarrow$ the city has spent a large amount of money on crime
prevention ( không dùng a big number
hoặc a big amount).
Dịch: thành phố này đã dùng nhiều tiền
để ngăn chặn tội phạm
2. A number of cities has more than ten million
inhabitants.
$\Rightarrow$ has $\Rightarrow$ have
3. A large proportion of people commute to work by
car.
$\Rightarrow$
câu này đúng
4. The major cities have a large level of
unemployment.
$\Rightarrow$ large $\Rightarrow$ high ( không
dùng a big/large level hoặc a small level )
5. A number of surveys has been carried out.
$\Rightarrow$ has $\Rightarrow$ have
6. Only a small percentage of the houses has
electricity.
$\Rightarrow$ has $\Rightarrow$ have
7. The number of private cars is increasing
rapidly.
$\Rightarrow$ câu này đúng
8. People are now enjoying a higher level of
living.
$\Rightarrow$ level $\Rightarrow$ standard ( khi
nói về chất lượng của cái gì đó, thường sử dụng standard: tiêu
chuẩn)
9. The food supply is not proportion about the size
of the country.
$\Rightarrow$ about $\Rightarrow$ to
10.
Comparing with other countries, Libya spends a high percentage of
income on education
$\Rightarrow$ comparing $\Rightarrow$
compared ( sử dụng compared with
hoặc compare to khi so sánh hai
hay nhiều vật với nhau. Sử dụng “in comparison ( with)” hoặc “by
comparison (with) “ có thể được sử dụng để so sánh nhưng hơi mang tính
trang trọng và thường sử dụng trong văn viết)
P/S: từ vựng của bài
này khá dễ nên chị ko dịch cả câu cho em đâu nhé nếu câu nào ko dich đc em có thể viết thêm vào bình luận:P
Chúc em học tốt
1. The city has spent a big amount of money on crime prevention.$\Rightarrow$ the city has spent a large amount of money on crime prevention ( không dùng a big number hoặc a big amount).Dịch: thành phố này đã dùng nhiều tiền để ngăn chặn tội phạm2. A number of cities has more than ten million inhabitants.$\Rightarrow$ has $\Rightarrow$ havedịch: một số thành phố có hơn 10 triệu dân3. A large proportion of people commute to work by car.$\Rightarrow$ câu này đúngmột tỷ lệ/ lượng lớn người dân đi làm bằng ô tô4. The major cities have a large level of unemployment.$\Rightarrow$ large $\Rightarrow$ high ( không dùng a big/large level hoặc a small level )các thành phố lớn có mức độ thất nghiệp cao5. A number of surveys has been carried out.$\Rightarrow$ has $\Rightarrow$ havemột số cuộc khảo sát vừa được thực hiện6. Only a small percentage of the houses has electricity.$\Rightarrow$ has $\Rightarrow$ havechỉ một phần nhỏ trong số các ngôi nhà này là có điện7. The number of private cars is increasing rapidly.$\Rightarrow$ câu này đúngsố lượng xe ô tô cá nhân đang tăng mạnh mẽ8. People are now enjoying a higher level of living.$\Rightarrow$ level $\Rightarrow$ standard ( khi nói về chất lượng của cái gì đó, thường sử dụng standard: tiêu chuẩn)con người ngày nay hưởng thụ mức sống cao 9. The food supply is not proportion about the size of the country.$\Rightarrow$ about $\Rightarrow$ toviệc cung cấp đồ ăn không tỷ lệ thuận với qui mô của đất nước10. Comparing with other countries, Libya spends a high percentage of income on education$\Rightarrow$ comparing $\Rightarrow$ compared ( sử dụng compared with hoặc compare to khi so sánh hai hay nhiều vật với nhau. Sử dụng “in comparison ( with)” hoặc “by comparison (with) “ có thể được sử dụng để so sánh nhưng hơi mang tính trang trọng và thường sử dụng trong văn viết)so sánh với các quốc gia khác thì Lybia giành đa số thu nhập để đầu tư cho giáo dụcChúc em học tốt
|
|
|
|
sửa đổi
|
choose and correct mistake ( training to university)
|
|
|
|
1. wants $\Rightarrow$ want chủ ngữ là a few " 1 vài người/ một ít người" chia động từ số nhiều2. must drink $\Rightarrow$ had to drink vì đây là hành động phải tuân theo do khách quan, ng khác bắt phải theo3. alike $\Rightarrow$ like vì aslike là tính từ nên không đứng ở đầu câu. 4. asleep $\Rightarrow$ sleepy: vì sleepy mới là tính từ buồn ngủ,còn asleep ( adj/ adv) say ngủ, đang ngủ,5. was $\Rightarrow$ is: thực tế là loại tiền xu này chỉ có 96%
1. wants $\Rightarrow$ want chủ ngữ là a few " 1 vài người/ một ít người" chia động từ số nhiều2. must drink $\Rightarrow$ had to drink vì đây là hành động phải tuân theo do khách quan, ng khác bắt phải theo3. alike $\Rightarrow$ like vì aslike là tính từ nên không đứng ở đầu câu. 4. asleep $\Rightarrow$ sleepy: vì sleepy mới là tính từ buồn ngủ,còn asleep ( adj/ adv) say ngủ, đang ngủ,5. was $\Rightarrow$ is: thực tế là loại tiền xu này chỉ có 96% là kẽm, nên ta chia hiện tại thường.
|
|
|
|
sửa đổi
|
dien tu trong ngoac
|
|
|
|
câu 6 sau giới từ on là danh từ/ danh động từ nên em để là marring nhé!
câu 6 sau giới từ on là danh từ/ danh động từ nên em để là marring nhé! câu 7, 11, 13. sau can not resit, understand, dislike + V-ing 12. savingcâu 13 sẽ là having work.14. sau mind + V-ing. $\Rightarrow$ taking15. lưu ý nếu là I'd like + to V, nhưng trong câu là I like + V-ing.17. eating - drinking.
|
|
|
|
sửa đổi
|
giup gium minh voi 3
|
|
|
|
1.
I hope
.............................( have) a job. To
have
2.
Try to
avoid..............................( make) him angry. making
3.
He is thinking of
......................( leave) his job. leaving
4.
Please let me
................................( know) your decision. know
5.
It’s no
use.................................( wait) waiting
6.
I
hate............................( see) a child cry. seeing
7.
Gravity keeps the Moon
............................( travel) around the Earth instead
of.................( shoot) off into the space travel
- shooting.
8.
It’s
difficult..............................( get) used to getting up early. To get
9.
Stop...................................(argue)
and start..........................( work). Arguing
- working
10.
I’d
like............................( have ) a look at your new car. To have
11.
I’m looking
forward............................( see) you again. seeing
12.
Would you
mind............................( not touch( the wire. Not to touch
13.
I’m
sorry..................................( disappoint) you. To disapoint
14.
He told me ................................(
sign) a paper admitting his guilt. To sign
15.
I don’t enjoy
...........................( go) to the dentist. going
16.
I forget...................................( meet) you. To meet
17.
Don’t
forget.....................................( give) her my regards to give.
18.
He promised.......................................(
not go) to school late. Not
to go
19.
They
practise.....................................( speaking) English every day. speaking
20.
They find it is very
difficult...............................( understand) her. To understand
21.
My daughter likes..................................(
drink) milk. drinking
22.
The teacher asked
us....................................( write) the exercises. To write
23.
My father gave
up..............................( smoke) 12 years ago. smoking
24.
She refused................................( answer) my questions. To answer
25.
He
suggests.................................( go) on a trip. going
26.
They agree....................................( camp) in that
field. camp
27.
They didn’t want
me...............................( buy) that old house. To buy
28.
He
regrets.................................( spend ) too much on computer. spending
29.
I
regret................................( say ) that you got bad points. To say
30.
The doctor advised
me.................................( do) exercise every morning. To do
1.
I hope
.............................( have) a job. To
have
2.
Try to
avoid..............................( make) him angry. making
3.
He is thinking of
......................( leave) his job. leaving
4.
Please let me
................................( know) your decision. know
5.
It’s no
use.................................( wait) waiting
6.
I
hate............................( see) a child cry. seeing
7.
Gravity keeps the Moon
............................( travel) around the Earth instead
of.................( shoot) off into the space travel
- shooting.
8.
It’s
difficult..............................( get) used to getting up early. To get
9.
Stop...................................(argue)
and start..........................( work). Arguing
- working
10.
I’d
like............................( have ) a look at your new car. To have
11.
I’m looking
forward............................( see) you again. seeing
12.
Would you
mind............................( not touch( the wire. Not to touch
13.
I’m
sorry..................................( disappoint) you. To disapoint
14.
He told me ................................(
sign) a paper admitting his guilt. To sign
15.
I don’t enjoy
...........................( go) to the dentist. going
16.
I forget...................................( meet) you. To meet
17.
Don’t
forget.....................................( give) her my regards to give.
18.
He promised.......................................(
not go) to school late. Not
to go
19.
They
practise.....................................( speaking) English every day. speaking
20.
They find it is very
difficult...............................( understand) her. To understand
21.
My daughter likes..................................(
drink) milk. drinking
22.
The teacher asked
us....................................( write) the exercises. To write
23.
My father gave
up..............................( smoke) 12 years ago. smoking
24.
She refused................................( answer) my questions. To answer
25.
He
suggests.................................( go) on a trip. going
26.
They agree....................................( camp) in that
field. to camp
27.
They didn’t want
me...............................( buy) that old house. To buy
28.
He
regrets.................................( spend ) too much on computer. spending
29.
I
regret................................( say ) that you got bad points. To say
30.
The doctor advised
me.................................( do) exercise every morning. To do
|
|
|
|
sửa đổi
|
so sánh
|
|
|
|
thousand: đơn vị hàng nghìn ( chỉ 3 số 0)two thousand: 2000a thousand : 1000 lần a thousand thanks : 1000 lời cám ơnthousand of + N : rất nhiều, hàng nghìn.thousand of people : hàng nghìn người.
thousand: đơn vị hàng nghìn ( chỉ 3 số 0)two thousand: 2000a thousand : 1000 lần a thousand thanks : 1000 lời cám ơnthousand of + N : rất nhiều, hàng nghìn.thousand of people : hàng nghìn người. thousand of có thể thêm được s: có nghĩa là khoảng " hàng nghìn" (rất nhiều cái nghìn.)thousands of people : 2000 ~ 9000 người
|
|
|
|
sửa đổi
|
Điền từ thích hợp.
|
|
|
|
Câu 1. Many
people are camping for the .... of whale hunting.
A. abolition : B.
extermination C. extiction
D.annihilation
các đáp án trên đều là các
danh từ có nghĩa là hủy diệt, giết. Nếu không rõ nghĩa chi tiết thì
sẽ khó để làm đúng bài này.
Abolition:
hành động hủy diệt, giết
Extermination
: giết không còn 1 mống trong 1 nhóm, 1 đàn
Extinction
= D. Annihilation = hủy diệt hoàn toàn, tuyệt chủng
Đáp án A là hợp lý nhất “
hành động hủy diệt của việc săn cá voi”
Câu 2. My sunburnt nose made me feel rather .... for the first few days
of the holiday.
A.self- effacing : khiêm tốn, không tìm cách gây ấn
tượng
B. self-
centred : tự coi mình là trung tâm
C.self- consious : ngượng ngùng, e thẹn, có ý
thức về bản thân
self- evident: tự bản thân
thấy rõ ràng, hiển nhiên
Đáp
án phù hợp là B. cả câu sẽ được dịch như sau
Cái
mũi tàn nhang khiến tôi cảm thấy ngượng trong những ngày đầu của kỳ
nghỉ
Câu 1. Many
people are camping for the .... of whale hunting.
A. abolition : B.
extermination C. extiction
D.annihilation
các đáp án trên đều là các
danh từ có nghĩa là hủy diệt, giết. Nếu không rõ nghĩa chi tiết thì
sẽ khó để làm đúng bài này.
Abolition:
hành động bãi bỏ
Extermination
: giết không còn 1 mống trong 1 nhóm, 1 đàn
Extinction
= D. Annihilation = hủy diệt hoàn toàn, tuyệt chủng
Đáp án A là hợp lý nhất “
hành động bãi bỏ của việc săn cá voi”tyle="margin-bottom:0cm;margin-bottom:.0001pt;line-height:
normal">nhiều người đang cắm trại (có ý nghĩa như biểu tình) để bãi bỏ việc săn bắn cá voi
Câu 2. My sunburnt nose made me feel rather .... for the first few days
of the holiday.
A.self- effacing : khiêm tốn, không tìm cách gây ấn
tượng
B. self-
centred : tự coi mình là trung tâm
C.self- consious : ngượng ngùng, e thẹn, có ý
thức về bản thân
self- evident: tự bản thân
thấy rõ ràng, hiển nhiên
Đáp
án phù hợp là B. cả câu sẽ được dịch như sau
Cái
mũi tàn nhang khiến tôi cảm thấy ngượng trong những ngày đầu của kỳ
nghỉ
|
|
|
|
sửa đổi
|
cách xác định từ loại
|
|
|
|
danh từ thường có đuôi phổ biến như -or( danh từ chỉ người), -ment, -tion, -sion, ness, -vity...ví dụ như: doctor, payment ( thanh toán), nation ( quốc gia), intersecsion ( giao điểm); activity ( hoạt động)...thì các danh từ có đuôi lsau đây cũng là cách cấu tạo nên danh từ bạn cần nhớ:-ance/ence tạo dt từ tính từ có kết thúc ant/ent violence - violent-ee v + ee -> danh từ chỉ người nhận hành động, payee - người được trả xiền-er/or/ian --> danh từ chỉ người làm việc gì đó, v + er/or teacher, music ian -> musician-hood dt + hood --> dt không thay đổi từ loại-ship -//- -//--ism critic --> criticism-ist Communist -ity/iety/y similar -> similarity, various ->variety,jealous ->jealousy-tion/(S)sion tạo dt từ động từ -ment V + ment -> dt-ness adj + ness -> dt-ology dt từ chỉ môn học-al refusal, proposal-our/iour behaviour-dom freedom----------------------------các hậu tố để cấu tạo tính từ ( nhận biết một từ là tính từ nhờ những đuôi sau) -able/ible-al experimental-ent/ant/ient exellent/significant/efficient-ful-ic romantic-ive creative-less-ous/ious poisonous/anxious-y dt + y --> tt windy -like dt + like --> adj childlike-ed excited-ing interesting---------------Nhiều trạng từ được tạo từ tính từ adj + ly careful + lytuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ
danh từ thường có đuôi phổ biến như -or( danh từ chỉ người), -ment, -tion, -sion, ness, -vity...ví dụ như: doctor, payment ( thanh toán), nation ( quốc gia), intersecsion ( giao điểm); activity ( hoạt động)...thì các danh từ có đuôi lsau đây cũng là cách cấu tạo nên danh từ bạn cần nhớ:-ance/ence tạo dt từ tính từ có kết thúc ant/ent violence - violent-ee : danh từ chỉ người nhận hành độngv + ee -> payee - người được trả xiền-er/or/ian --> danh từ chỉ người làm việc gì đó, v + er/or teacher, music ian -> musician-hood dt + hood --> dt không thay đổi từ loại-ship -//- -//--ism critic --> criticism-ist Communist -ity/iety/y similar -> similarity, various ->variety,jealous ->jealousy-tion/(S)sion tạo dt từ động từ -ment V + ment -> dt-ness adj + ness -> dt-ology dt từ chỉ môn học-al refusal, proposal-our/iour behaviour-dom freedom----------------------------các hậu tố để cấu tạo tính từ ( nhận biết một từ là tính từ nhờ những đuôi sau) -able/ible-al experimental-ent/ant/ient exellent/significant/efficient-ful-ic romantic-ive creative-less-ous/ious poisonous/anxious-y dt + y --> tt windy -like dt + like --> adj childlike-ed excited-ing interesting---------------Nhiều trạng từ được tạo từ tính từ adj + ly careful + lytuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ có thể có -ly nhưng vẫn là tính từ
|
|
|
|
sửa đổi
|
Còn nhiều thắc mắc chưa hiểu
|
|
|
|
1. Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình quan tâm. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau:When? - Time => Hỏi thông tin về thời gianWhere? - Place => Hỏi thông tin về nơi chốn Who? - Person => Hỏi thông tin về ngườiWhy? - Reason => Hỏi lý doHow? - Manner => Hỏi cách thức, phương thứcWhat? - Object/Idea/Action =>Hỏi về vật/ý kiến/hành độngCác từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể:Which (one)? - Choice of alternatives => Hỏi thông tin về sự lựa chọnWhose? - Possession => Hỏi thông tin về sở hữuWhom? - Person (objective formal) => Hỏi về người (ở dạng tân ngữ)How much? - Price, amount (non-count) => Hỏi về giá cả, lượng (không đếm được)How many? - Quantity (count) => Hỏi về lượng (đếm được)How long? - Duration => Hỏi về thời gianHow often? - Frequency => Hỏi về mức độ thường xuyênHow far? - Distance => Hỏi về khoảng cáchWhat kind (of)?- Description => Yêu cầu mô tả thông tin· Hỏi cho chủ ngữVề mặt ngữ pháp, các câu hỏi dùng với từ để hỏi được sử dụng phụ thuộc vào thông tin được hỏi là “chủ ngữ” hoặc “vị ngữ” của một câu. Đối với dạng thông tin cần hỏi là thông tin thuộc chủ ngữ của câu, bạn chỉ cần đơn giản thay thế người hoặc vật được hỏi vào vị trí từ để hỏi wh-word.(Someone has my baseball.) Who has my baseball?(Ai đó đang giữ quả bóng chày của tôi) Ai có quả bóng của tôi?(Something is bothering you.) What is bothering you?(Cái gì đó đang làm phiền bạn) Cái gì đang làm phiền bạn?· Hỏi cho vị ngữĐối với thông tin cần tìm nằm ở vị ngữ của câu, việc hình thành câu hỏi với từ để hỏi phụ thuộc vào liệu có một “trợ động từ” trong câu ban đầu hay không. Trợ đồng từ hay “động từ phụ trợ” là các động từ đứng trước động từ chính. Các trợ động từ được in nghiêng và in đậm trong các câu dưới đây.I can do it.( Tôi có thể làm được điều đó.)They are leaving.( Họ đang bỏ đi.)I have eaten my lunch.( Tôi đã ăn trưa rồi.)I should have finished my homework. (Đáng lẽ tôi nên hoàn thiện bài tập về nhà.)ü Để tạo câu hỏi sử dụng theo hình thức thông tin cần tìm nằm ở vị ngữ của câu, trước hết tạo ra một câu hỏi dạng yes/no question bằng cách đảo chủ ngữ và trợ động từ trong câu. Sau đó, thêm từ để hỏi wh-word vào đầu câu.EX: You will leave some time =>will you leave =>When will you leave? Ở câu trên, will là trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ you, sau đó thêm WHEN để tạo thành câu hỏi, tương tự, ta có hai câu sau:ü Nếu trong câu không có trợ động từ và động từ chính là động từ “be”, để tạo ra câu hỏi chúng ta chỉ cần đổi chỗ giữa chủ ngữ của câu và động từ “be” sau đóthêm từ để hỏi phù hợp vào đầu câu.Câu khẳng định: He is someone. chuyển theo dạng yes/no question : is he dạng câu hỏi ới từ để hỏi: Who is he? Ở câu trên, He là chủ ngữ và động từ chính của câu là động từ “be” đã được chia với ngôi thứ ba số ít “is”. Để tạo câu hỏi với trường hợp này, đảo vị trí của chủ ngữ “He” và động từ “is”, sau đó thêm từ để hỏi (trong trường hợp này chúng ta thêm Who vào đầu câu). ü Nếu trong câu trần thuật (câu khẳng định) không có trợ động từ và động từ chính của câu không phải là động từ “be”, chúng ta thêm trợ động từ do trước chủ ngữ của câu. Sau đó chúng ta thêm từ để hỏi phù hợp ở đầu câu để tạo thành một câu hỏi. Nhớ rằng việc thêm trợ động từ “do” phải phù hợp với ngôi và số của chủ ngữ. Ví dụ, khi chủ ngữ là ngôi thứ ba, số ít, trợ động từ “do” phải chuyển thành “does”.Câu khẳng định: You want something. Chuyển theo dạng yes/no question: do you want Dạng câu hỏi với từ để hỏi: What do you want? Ở câu trên, chúng ta không thấy trong câu khẳng định “You want something” có trợ động từ. Vì thế, khi chuyển sang câu hỏi, chúng ta phải thêm trợ động từ “do” vào trước chủ ngữ “you” của câu. Sau đó chúng ta hỏi thông tin về tân ngữ “something” bằng cách thêm từ để hỏi “What” vào đầu câu. Kết quả là chúng ta có một câu hỏi: “What do you want?”2) waswere+Ving + When + V2edwaswere+Ving + While + waswere+Ving⇒ 2 công thức trên bạn đưa ra đúng trong cấu trúc cho thì quá khứ tiếp diễn ( mình nói vế vì còn nhiều cách sử dụng khác cho liên từ when và while)cấu trúc đầy đủ là : S1+waswere+Ving+When+S2+V2ed dùng để diễn tả một hành động " đang" xảy ra trong quá khứ bij một hành động khác cắt ngang ( hành động cắt ngang này chia quá khứ thường V-ed)ví dụ :I saw Nam when I was walking on the street yesterday. (hôm qua, tôi nhìn thấy Nam khi đang đi bộ trên phố)S1waswere+Ving + While + S2+ waswere+Ving dùng để diễn tả hai hành động " dài" cùng đang xảy ra trong quá khứví dụ : my mother was cooking while/ when my father was readding a newspaper ( mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố thì đọc báo)
1. Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình quan tâm. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau:When? - Time => Hỏi thông tin về thời gianWhere? - Place => Hỏi thông tin về nơi chốn Who? - Person => Hỏi thông tin về ngườiWhy? - Reason => Hỏi lý doHow? - Manner => Hỏi cách thức, phương thứcWhat? - Object/Idea/Action =>Hỏi về vật/ý kiến/hành độngCác từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể:Which (one)? - Choice of alternatives => Hỏi thông tin về sự lựa chọnWhose? - Possession => Hỏi thông tin về sở hữuWhom? - Person (objective formal) => Hỏi về người (ở dạng tân ngữ)How much? - Price, amount (non-count) => Hỏi về giá cả, lượng (không đếm được)How many? - Quantity (count) => Hỏi về lượng (đếm được)How long? - Duration => Hỏi về thời gianHow often? - Frequency => Hỏi về mức độ thường xuyênHow far? - Distance => Hỏi về khoảng cáchWhat kind (of)?- Description => Yêu cầu mô tả thông tin· Hỏi cho chủ ngữ ( Subject)Về mặt ngữ pháp, các câu hỏi dùng với từ để hỏi được sử dụng phụ thuộc vào thông tin được hỏi là “chủ ngữ” hoặc “vị ngữ” của một câu. Đối với dạng thông tin cần hỏi là thông tin thuộc chủ ngữ của câu, bạn chỉ cần đơn giản thay thế người hoặc vật được hỏi vào vị trí từ để hỏi wh-word.(Someone has my baseball.) Who has my baseball?(Ai đó đang giữ quả bóng chày của tôi) Ai có quả bóng của tôi $\rightarrow$ chỉ cần thay từ đề hỏi who vào vị trí someone, đây là câu hỏi cho chủ ngữ(Something is bothering you.) What is bothering you?(Cái gì đó đang làm phiền bạn) Cái gì đang làm phiền bạn?t· Hỏi cho vị ngữ (Object)Đối với thông tin cần tìm nằm ở vị ngữ của câu, việc hình thành câu hỏi với từ để hỏi phụ thuộc vào liệu có một “trợ động từ” trong câu ban đầu hay không. Trợ đồng từ hay “động từ phụ trợ” là các động từ đứng trước động từ chính. Các trợ động từ được in nghiêng và in đậm trong các câu dưới đây.I can do it.( Tôi có thể làm được điều đó.)They are leaving.( Họ đang bỏ đi.)I have eaten my lunch.( Tôi đã ăn trưa rồi.)I should have finished my homework. (Đáng lẽ tôi nên hoàn thiện bài tập về nhà.)ü Để tạo câu hỏi sử dụng theo hình thức thông tin cần tìm nằm ở vị ngữ của câu, trước hết tạo ra một câu hỏi dạng yes/no question bằng cách đảo chủ ngữ và trợ động từ trong câu. Sau đó, thêm từ để hỏi wh-word vào đầu câu.EX: You will leave some time =>will you leave =>When will you leave? Ở câu trên, will là trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ you, sau đó thêm WHEN để tạo thành câu hỏi, tương tự, ta có hai câu sau:ü Nếu trong câu không có trợ động từ và động từ chính là động từ “be”, để tạo ra câu hỏi chúng ta chỉ cần đổi chỗ giữa chủ ngữ của câu và động từ “be” sau đóthêm từ để hỏi phù hợp vào đầu câu.Câu khẳng định: He is someone. chuyển theo dạng yes/no question : is he dạng câu hỏi ới từ để hỏi: Who is he? Ở câu trên, He là chủ ngữ và động từ chính của câu là động từ “be” đã được chia với ngôi thứ ba số ít “is”. Để tạo câu hỏi với trường hợp này, đảo vị trí của chủ ngữ “He” và động từ “is”, sau đó thêm từ để hỏi (trong trường hợp này chúng ta thêm Who vào đầu câu). ü Nếu trong câu trần thuật (câu khẳng định) không có trợ động từ và động từ chính của câu không phải là động từ “be”, chúng ta thêm trợ động từ do trước chủ ngữ của câu. Sau đó chúng ta thêm từ để hỏi phù hợp ở đầu câu để tạo thành một câu hỏi. Nhớ rằng việc thêm trợ động từ “do” phải phù hợp với ngôi và số của chủ ngữ. Ví dụ, khi chủ ngữ là ngôi thứ ba, số ít, trợ động từ “do” phải chuyển thành “does”.Câu khẳng định: You want something. Chuyển theo dạng yes/no question: do you want Dạng câu hỏi với từ để hỏi: What do you want? Ở câu trên, chúng ta không thấy trong câu khẳng định “You want something” có trợ động từ. Vì thế, khi chuyển sang câu hỏi, chúng ta phải thêm trợ động từ “do” vào trước chủ ngữ “you” của câu. Sau đó chúng ta hỏi thông tin về tân ngữ “something” bằng cách thêm từ để hỏi “What” vào đầu câu. Kết quả là chúng ta có một câu hỏi: “What do you want?”2) waswere+Ving→ + When + V2ed→waswere+Ving→ + While + waswere+Ving→⇒→ 2 công thức trên bạn đưa ra đúng trong cấu trúc cho thì quá khứ tiếp diễn ( mình nói vế vì còn nhiều cách sử dụng khác cho liên từ when→ và while→)cấu trúc đầy đủ là : S1+waswere+Ving+When+S2+V2ed→ dùng để diễn tả một hành động " đang" xảy ra trong quá khứ bij một hành động khác cắt ngang ( hành động cắt ngang này chia quá khứ thường V-ed)ví dụ :I saw Nam when I was walking on the street yesterday. (hôm qua, tôi nhìn thấy Nam khi đang đi bộ trên phố)S1waswere+Ving→ + While + S2→+ waswere+Ving→ dùng để diễn tả hai hành động " dài" cùng đang xảy ra trong quá khứví dụ : my mother was cooking while/ when my father was readding a newspaper ( mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố thì đọc báo)
|
|
|
|
sửa đổi
|
Chuyển đổi câu không đổi nghĩa với từ cho trước
|
|
|
|
1/
After the beginning of the opera, late-comers had to wait before taking their
seats
=> Once the opera had begun, late-comers had
2/ They never made us do anything we didn't want to
=> We were never made to do anything we didn't
want to
3/ Does he play football wonderfully ?
=> Is he a
wonderful player?
4/ He became so suspicious that he didn't believe
in whatever his wife had said to him
=> So suspicious
he was he didn’t believe in whatever his wife had said to him
5/ That we should display good in the shop window
is necessary.
=> We find it
necessary that we should display good in the shop window
6/ He's interested in classical music. He decided
to go to the concert
=> He made his
decision to go to the concert because He's interested in classical music
1/
After the beginning of the opera, late-comers had to wait before taking their
seats
=> Once the opera had begun, late-comers had to wait before taking their seats"once"/adv/ : một khi, once + clause: một khi nhạc kịch đã bắt đầu..., câu này phải chia quá khứ hoàn thành vì là hành động xảy ra trước
2/ They never made us do anything we didn't want to
=> We were never made to do anything we didn't
want tođây là cấu trúc câu chuyển từ chủ động thành bị động thôi bạn nhé
3/ Does he play football wonderfully ? : anh ấy đá bóng có tuyệt không?
=> Is he a
wonderful player? anh ấy có phải cầu thủ tuyệt với không?câu ban đầu là câu hỏi cho động từ "play" nên dùng trợ động từ để hỏi, wonderfully là trạng từ bổ nghĩa cho động từ này
có thể chuyển câu này để hỏi cho danh từ, biến trạng từ thành tính từ bổ nghĩa cho danh từ4/ He became so suspicious that he didn't believe
in whatever his wife had said to him
=> So suspicious
he was, he didn’t believe in whatever his wife had said to himcâu viết lại sử dụng đảo ngữ nhằm nhấn mạnh tính từ suspicious: đa nghi.
5/ That we should display good in the shop window
is necessary.
=> We find it
necessary that we should display good in the shop windowsử dụng cấu trúc ....+ tobe+ necessary/ dificult = find it necessary/dificult + to V/ that + clause
6/ He's interested in classical music. He decided
to go to the concert
=> He made his
decision to go to the concert because He's interested in classical music S+ decide( ai quyết định việc gì đó) = S+ make his/her/their decision ( ai ra quyết định làm việc gì đó)decide là động từ : quyết địnhdecision: là danh từ: sự quyết định
|
|
|
|
sửa đổi
|
Nhờ dịch câu sang tiếng Anh.
|
|
|
|
không phải là petty đâu em ạmà câu đấy phải là "you are peddling thing""peddling" giữ vai trò danh từ thì có nghĩa là bán lẻ, giữ vai trò là động từ có nghĩa là nhỏ nhặt...
không phải là petty đâu em ạmà câu đấy phải là "you are peddling thing""peddling" giữ vai trò danh từ thì có nghĩa là bán lẻ, giữ vai trò là tính từ có nghĩa là nhỏ nhặt...
|
|
|
|
sửa đổi
|
làm trắc nghiệm anh văn 10
|
|
|
|
1. chọn đáp án D.
Who, mệnh đề quan hệ chỉ người danh
từ cần thay thế đóng vai trò là chủ ngữ "the woman"
2. chọn đáp án B. an/
a vì : umbrealla u phát
âm là /^m/ nên mạo từ sử dụng là "an" còn u trong uniform thì phát âm là /ju/ nên mạo từ sử dụng như các phụ âm
thường khác là "a"
3. chọn đáp án C. had/didn't have to đây là câu điều kiện loại 2, sự việc không có thật ở hiện tại vì
con người không bao giờ có cánh
1. chọn đáp án D.
Who, mệnh đề quan hệ chỉ người danh
từ cần thay thế đóng vai trò là chủ ngữ "the woman"
2. chọn đáp án B. an/
a vì : umbrealla u phát
âm là /^m/ nên mạo từ sử dụng là "an" còn u trong uniform thì phát âm là /ju/ nên mạo từ sử dụng như các phụ âm
thường khác là "a"
3. chọn đáp án D. had/didn't have to đây là câu điều kiện loại 2, sự việc không có thật ở hiện tại vì
con người không bao giờ có cánh
|
|
|
|
sửa đổi
|
làm trắc nghiệm anh văn 10
|
|
|
|
1. chọn đáp án D.
Who, mệnh đề quan hệ chỉ người danh
từ cần thay thế đóng vai trò là chủ ngữ "the woman"
2. chọn đáp án B. an/
a vì : umbrealla u phát
âm là /^m/ nên mạo từ sử dụng là "an" còn u trong uniform thì phát âm là /ju/ nên mạo từ sử dụng như các phụ âm
thường khác là "a"
3. chọn đáp án C. had/wouldn’t have đây là câu điều kiện loại 2, sự việc không có thật ở hiện tại vì
con người không bao giờ có cánh
1. chọn đáp án D.
Who, mệnh đề quan hệ chỉ người danh
từ cần thay thế đóng vai trò là chủ ngữ "the woman"
2. chọn đáp án B. an/
a vì : umbrealla u phát
âm là /^m/ nên mạo từ sử dụng là "an" còn u trong uniform thì phát âm là /ju/ nên mạo từ sử dụng như các phụ âm
thường khác là "a"
3. chọn đáp án C. had/didn't have to đây là câu điều kiện loại 2, sự việc không có thật ở hiện tại vì
con người không bao giờ có cánh
times="" new="" roman","serif""="">
|
|
|
|
sửa đổi
|
Error identification
|
|
|
|
6. It was Susan that we met last Sunday, not Keith.$\rightarrow$ Sudan, who we met last Sunday was not Kelvin7. He travels not only to Bath, but also Reading.$\rightarrow$ He traveled not only to Bath, but also to Reading ( mình hiểu Bath và Reading trong câu này theo nghĩa là danh từ riêng chỉ nơ chốn bạn nào có cách hiểu khác có thể chia khác)8. Neither the manager nor his assistants agrees to attend the press conference.$\rightarrow$ neither the manager nor his assistants agree to attend the press conference.
6. It was Susan that we met last Sunday, not Keith.$\rightarrow$ Sudan, who we met last Sunday was not Kelvin7. He travels not only to Bath, but also Reading.$\rightarrow$ He traveled not only to Bath, but also to Reading ( mình hiểu Bath và Reading trong câu này theo nghĩa là danh từ riêng chỉ nơ chốn bạn nào có cách hiểu khác có thể chia khác)8. Neither the manager nor his assistants agrees to attend the press conference.$\rightarrow$ neither the manager nor his assistants agreed to attend the press conference.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hỏi về mệnh đề quan hệ
|
|
|
|
đây là kiến thức cơ bản nhất về mệnh đề quan hệ bạn cần nắm chắc để làm các bài tập nhé: Ex: They're visiting their old school.The school is in a remote village.→ They're visiting their old school, which is in a remote village.Trong câu trên, mệnh đề quan hệ được giới thiệu bằng đại từ quan hệ which. Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho từ đứng trước nó: their old schoolMệnh đề quan hệ được giới thiệu bởi các đại từ quan hệ như who(ever), whose, which, that, what hay trạng từ quan hệ when, where, why.WHO: tiền ngữ chỉ người, làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệEx: Tom is taking to a man who is a director.WHOM: tiền ngữ chỉ người, làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ.Ex: The man whom you talked with me about is very good at English.WHOSE: tiền ngữ chỉ sở hữu; chỉ người, tổ chứ hoặc vậtEx:The man whose son is my classmate, is working in a computer shop.The house whose front dooris blue is my teacher's.WHICH: tiền ngữ chỉ vật, làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ, tiền ngữ có thể là một danh từ hoặc một mệnh đềEx: The book which you've lent me is very interesting.He always goes to work late, which makes his boss upset.mình giải thích lời cô bạn như thế này nhé! khi gặp 1 câu mà chủ ngữ hay tân ngữ của nó khó xác định là người hay vật mà bài yêu cầu chọn mệnh đề quan hệ phù hợp thì bạn cần phải dựa vào các từ phía sau, mình có thể kể ra một số như - Nếu động từ ở phía sau chia bị động thì "rất có khả năng" chủ ngữ là chỉ vật "which" và ta cần hiểu nghĩa của các từ ngữ sau đó để chắc chắn điều này. - Nếu động từ ở phía sau có dạng chủ động thì chủ ngữ hay tân ngữ đó thường là chỉ người. - Nếu gần sát chỗ trống mà là 1 danh từ thì thường đại từ quan hệ cần điền là đại từ chỉ sở hữu cách "whose"
đây là kiến thức cơ bản nhất về mệnh đề quan hệ bạn cần nắm chắc để làm các bài tập nhé: Ex: They're visiting their old school.The school is in a remote village.→ They're visiting their old school, which is in a remote village.Trong câu trên, mệnh đề quan hệ được giới thiệu bằng đại từ quan hệ which. Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho từ đứng trước nó: their old schoolMệnh đề quan hệ được giới thiệu bởi các đại từ quan hệ như who(ever), whose, which, that, what hay trạng từ quan hệ when, where, why.WHO: tiền ngữ chỉ người, làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệEx: Tom is taking to a man who is a director.WHOM: tiền ngữ chỉ người, làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ.Ex: The man whom you talked with me about is very good at English.WHOSE: tiền ngữ chỉ sở hữu; chỉ người, tổ chứ hoặc vậtEx:The man whose son is my classmate, is working in a computer shop.The house whose front dooris blue is my teacher's.WHICH: tiền ngữ chỉ vật, làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ, tiền ngữ có thể là một danh từ hoặc một mệnh đềEx: The book which you've lent me is very interesting.He always goes to work late, which makes his boss upset.THAT: Tiền ngữ chỉ người, vật, sự việc... làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệEx: The subject (which/that) he's studying is very popularỞ mệnh đề hạn định, đại từ WHICH/WHOM/THAT làm tân ngữ có thể lược bỏmình giải thích lời cô bạn như thế này nhé! khi gặp 1 câu mà chủ ngữ hay tân ngữ của nó khó xác định là người hay vật mà bài yêu cầu chọn mệnh đề quan hệ phù hợp thì bạn cần phải dựa vào các từ phía sau, mình có thể kể ra một số như - Nếu động từ ở phía sau chia bị động thì "rất có khả năng" chủ ngữ là chỉ vật "which" và ta cần hiểu nghĩa của các từ ngữ sau đó để chắc chắn điều này. - Nếu động từ ở phía sau có dạng chủ động thì chủ ngữ hay tân ngữ đó thường là chỉ người. - Nếu gần sát chỗ trống mà là 1 danh từ thì thường đại từ quan hệ cần điền là đại từ chỉ sở hữu cách "whose"
|
|
|
|
sửa đổi
|
mọi người giúp em với (em đang cần gấp)
|
|
|
|
1. If
I were not busy I could go with you
2. When
I came, they were still working in the garden.
3. She
is still living in the small town where she was born
4. There
was a cow on the street so all the cars stopped.
II. Supply the correct form of the
words in parentheses:
1. Dripping
2. Recucing
3. Worried
4. Protection
(n)
5. Extremely (
adv)
6. Slowly ( adv)
7. Carelessness
( n)
8. Wonderful
9. Environmentalists
( danh từ chỉ người : nhà môi trường)
1. If
I were not busy I could go with you
2. When
I came, they were still working in the garden.
3. She
is still living in the small town where she was born
4. There
was a cow on the street so all the cars stopped.
times="" new="" roman","serif""="">
times="" new="" roman","serif""="">II. Supply the correct form of the
words in parentheses:
1. Dripping
2. Reducing
3. Worried
4. Protection
(n)
5. Extremely (
adv)
6. Slowly ( adv)
7. Carelessness
( n)
8. Wonderful
9. Environmentalists
( danh từ chỉ người : nhà môi trường)
times="" new="" roman","serif""="">
|
|