Để làm tốt loại bài tập này bạn
cần có kiến thức về từ loại và các cách cấu tạo từ, bên cạnh đó
còn đòi hỏi bạn lượng từ vựng trong “họ của 1 từ”.
Sau đây những kiến thức cơ bản có
thể vận dụng để làm nhanh đa số các bài tập cơ bản đó là bạn sẽ
căn cứ vào vị trí của từ đó, rồi đền từ loại của những từ ngữ
bên cạnh và một số cách cấu tạo từ đơn giản:
·
Danh từ ( noun) (lưu ý danh từ có dạng số ít/ số nhiều, danh từ chỉ người hay
vật)
-
Làm chủ ngữ của 1 câu: chủ ngữ + động từ ( nếu xác
định được đâu là động từ thì trước đó phải có chủ ngữ)
-
Làm tân ngữ trực tiếp của động từ: chủ ngữ
( danh từ) + động từ + tân ngữ.
-
Làm tân ngữ của giới từ: chủ ngữ
( danh từ) + động từ +( tân ngữ )+ giới từ + tân ngữ.
-
Danh từ thường đứng sau các mạo từ : a/an, the; sau các từ sở hữu (my, his, her, their, Peter’s…); sau
các từ this, that, these, some, any…; trong cấu trúc a, an, the, some, her + (tính từ – adj) +
danh từ
-
Dùng danh từ sau cấu trúc : there is/are…;
giữa các cụm : a….. of, the……. Of, in……with.
·
Tính từ: tính từ có vai trò bổ
nghĩa cho danh từ và đại từ. Lưu ý các tính từ tận cùng bằng –ed,
và –ing
-
Tính từ đứng trước danh từ hoặc sau
tobe và các linking verbs ( look:
trông có vẻ, sound: nghe có vẻ, seem: dường như, get = become: trở nên,
appear: tỏ vẻ…) và trong một số cấu trúc ( xem ví dụ sau)
This story is interesting. It is an interesting story. Many people find this story interesting.
May people are interested in reading this story
-
Tính từ đứng sau các đại từ bất định như: something, anything, somebody…
Lưu ý: Một số
trường hợp danh từ được dùng như tính từ để thành lập danh từ kép:
A beauty contest: cuộc thi sắc đẹp ( trong đó beauty là danh từ
sử dụng như tính từ để bổ nghĩa cho danh từ contest)
·
Trạng từ/ Phó từ : trạng từ
thường bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu. Đa số trạng từ
được thành lập bằng cách thêm hậu tố –ly vào sau tính từ ( easy $\rightarrow$ easily, fortunate $\rightarrow$
fortunately,…)
-
Khi bổ nghĩa cho tính từ, trạng từ
đứng ngay trước tính từ.
-
Khi bổ nghĩa cho cả câu, trạng từ thường đứng đầu câu
Disappointingly, he went home with
empty hands
-
Khi bổ nghĩa cho động từ, trạng từ
thường đứng sau động từ
She sings beautifully.