I. READING
Before you read
- Làm việc theo cặp. Hãy nhìn vào những hình minh họa các phần của một hệ thống máy tính. Ghép các con số với những từ / cụm từ trong ô dưới đây.
$1. D 2.E 3. G$
$4. C 5. A 6. F 7.B$
While you read
Máy vi tính đã trở thành một phần trong cuộc sống của chúng ta. Chúng ta có thể thăm quan các cửa hàng, cơ quan, danh lam thắng cảnh với sự hỗ trợ của máy vi tính. Những hóa đơn chúng ta thanh toán được soạn sẵn bằng máy vi tính. Báo chí chúng ta đọc được viết trên máy vi tính. Chúng ta có thể trao đổi thư từ tới gần như khắp nơi trên thế giới với máy vi tính. Và chúng ta còn có thể học ngoại ngữ trên máy vi tính.
Điều gì khiến máy vi tính trở thành một thiết bị kỳ diệu đến vậy? Mỗi lần bạn bật máy vi tính lên, với những phần cứng và phần mềm thích hợp, nó có thể thực hiện hầu như mọi yêu cầu của bạn. Nó là một bộ máy tính toán giúp tăng tốc độ tính toán : nó có thể công, trừ, nhân, chia với tốc độ ánh sáng và với sự chính xác tuyệt đối.
Nó là một công cụ lưu trữ có thể quản lý được số lượng dữ liệu lớn. Nó là một chiếc máy đánh chữ thần kỳ cho phép bạn đánh máy và in bất kỳ loại văn bản nào- thư tín, bản ghi nhớ, hoặc đơn xin nghỉ phép. Nó là một thiết bị giao tiếp cá nhân giúp bạn tương tác với các máy tính khác và với mọi người trên khắp thế giới. Và nếu bạn muốn giải trí, bạn hoàn toàn có thể thư giãn bằng các trò chơi hoặc nghe nhạc trên máy tính.
Task $1$ : Những từ ở cột A đều xuất hiện trong bài đọc. Tìm nghĩa tương ứng của những từ này bên cột B
$1.c 2.e 3.a 4.b 5.d$
Task $2$ : Hãy chọn tiêu đề thích hợp nhất trong ba lựa chọn dưới đây.
$C.$ What Can The Computer Do?
Task $3$ : Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau, sử dụng những gợi ý cho sẵn.
$1.$ It (computer) can help us : visit shops, offices, and places of interest; pay bills; read newspapers, etc.
$2.$ It is a miraculous device because it is capable of doing anything you ask, it can speed up the calculations, etc.
After you read
Làm việc theo cặp : Hãy thảo luận những ứng dụng khác của máy tính trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
II. SPEAKING
Task $1$ : Làm theo cặp . Hỏi và trả lời những câu hỏi sau về ứng dụng của những phát minh hiện đại.
A : Can you tell me what the radio is used for?
B : It is used to listen to news or music; and to learn foreign languages.
A : Can you tell me what TV is used for?
B : TV can be used to watch news, performances, or football matches; and to learn foreign languages, too.
A : Could you tell me what fax machine is used for?
B : Fax machine is used and redeive letter or picture quickly.
A : Could you tell me what electric cooker is used for?
B : It can be used to cook many things, such as rice, meat, fish and vegetables. It can also be used to keep food and rice warm.
A : Could you tell me what air conditioner is used for?
B : Air conditioner can be used to keep air cool or warm when it is hot or cold
Task $2$ : Làm việc theo cặp. Hoàn thành những câu sau. Sử dụng từ cho trong ô (Có thể sử dụng một số động từ nhiều hơn một lần)
$1.$ store $4.$ send $7.$ send
$2.$ transmit $5.$ hold $8.$ receive
$3.$ process $6.$ make $9.$ design
Task $3$ : Nhìn lại những ý kiến ở Task $2$, hãy xếp chúng theo mức độ quan trọng. Giải thích tại sao.
Task $4$ : Làm việc theo nhóm. Hãy nói về những ứng dụng của công nghệ thông tin. Sử dụng những thông tin được cho ở trên.
III. LISTENING
Task $1$ : Hãy nghe một vị giám đốc công ty đã cao tuổi nói về kinh nghiệm học sử dụng máy tính. Xác định xem những câu dưới đây là đúng $(T)$ hay sai $(F)$.
$1. F 4. F$
$2. T 5. F$
$3. T 6. F$
Task $2$ : Nghe lại đoạn nói chuyện của ông giám đốc. Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống.
$1.$ invited $2.$ still
$3.$ refused $4.$ excuse
$5.$ anything
IV. WRITING
Task $1$ : Đọc phần hướng dẫn sử dụng điện thoại công cộng dưới đây.
Hãy đọc kỹ hướng dẫn sau
Để gọi được điện thoại, bạn cần có thẻ điện thoại.
Biết chắc về số điện thoại mà bạn sắp gọi.
Để sử dụng điện thoại
Đầu tiên, nhấc ống nghe lên và nghe tín hiệu quay số.
Tiếp theo, nhét thẻ điện thoại vào khe.
Sau đó, ấn số cần gọi.
Đợi cho tới khi nghe tiếng píp dài.
Điều này có nghĩa là cuộc gọi của bạn đã được kết nối.
Trường hợp khẩn cấp
Để gọi cảnh sát, nhấn $113$
Để gọi cứu hỏa, nhấn $114$
Để gọi cấp cứu, nhấn $115$
Để được trợ giúp. nhấn $116$
Task $2$ : Làm việc theo nhóm, tìm ra các từ nối và động từ ở dạng mệnh lệnh cách được sử dụng trong các hướng dẫn.
Các từ nối : first, next, then, until
Các động từ ở dạng mệnh lệnh: lift, insert, press, wait
Task $3$ : Làm việc theo nhóm, nhìn vào hình TV và điều khiển từ xa để trả lời các câu hỏi dưới đây.
$1.$ If you want to operate the TV with the remote control, you have to make sure that the cord is plugged in and the main is turned on.
$2.$ To turn on the TV, press the POWER button.
To turn off the TV, press the POWER button again.
$3.$ To select a programme, press the PROGRAMME button.
$4.$ To watch VTV$1$, press button nember $1$.
To watch VTV$2$, press button nember $2$.
To watch VTV$3$, press button nember $3$.
To watch VTV$4$, press button nember $4$.
$5.$ To adjust the volume, press the VOLUME button up and down.
$6.$ If you do not want to hear the sound, press the MUTE button.
Task $4$ : Viết một đoạn hướng dẫn điều khiển TV bằng điều khiển từ xa. Sử dụng tranh minh họa và các hướng dẫn trên.
V. GRAMMAR AND VOCABULARY
Exercise 1 : Tân vừa mời Quang đến thăm nhà mình. Viết vào vở những điều em nghĩ Tân vừa làm trước khi Quang đến
$1.$ Tan has opened the door.
$2.$ Tan has turned on/ switched on the TV.
$3.$ Tan has clearned the floor.
$5.$ Tan has turned on/ switched on the lights.
$6.$ Tan has laid two bottles of water on the table.
Exercise 2 : Viết thành câu hoàn chỉnh theo mẫu.
$1.$ A new hospital for children has been built in our city
$2.$ Another man- made satellite has been sent into space.
$3.$ More and more trees have been cut down for wood by farmers.
$4.$ Thousands of animals have been killed in the forest fire.
$5.$ About one hundred buildings and houses have been destroyed in the earthquake.
$6.$ More than fifty films have been shown in Ha Noi since June.
$7.$ Their hands have been washed and dried on a towel.
$8.$ Another book has been read by the students.
$9.$ Some ink has been spilt on the carpet.
$10.$ She has been shown how to do it.
Exercise 3 : Điền vào chỗ trống một từ thích hợp who, which hoặc that.
$1.$ which $6.$ who
$2.$ which $7.$ who(m)
$3.$ which $8.$ which/ that
$4.$ who $9.$ which
$5.$ who $10.$ who