I. READING Before you read * Nhìn vào các bức tranh và trả lời câu hỏi. $1.$ Bạn đã bao giờ đi thăm sở thú hay vào rừng? $2.$ Bạn thích loài động vật nào? Tại sao? $3.$ Chúng ta có cần bảo vệ rừng và các loài động vật hay không?
While you read $A.$ Việc nhiều cánh rừng biến mất đang hủy hoại rất nhiều các loài động vật thực vật. Các nhà khoa học tuyên bố rằng mỗi năm khoảng $5000$ các loài động thực vật biến mất khỏi trái đất. Điều thực sự đáng lo ngại là rất nhiều trong số các loài cây cỏ và động vật này có thể được sử dụng làm thuốc chữa bệnh ung thư, AIDS, bệnh tim và nhiều loại bệnh khác. Chúng ta có thể sẽ không bao giờ biết được giá trị thực sự của sự phá hủy này. $B.$ Con người và các loài động vật cần nguồn cung cấp nước thường xuyên để có thể tồn tại. Những người nông dân cần nước tưới cho mùa màng. Các nhà máy thủy điện cần lượng nước cần thiết để sản xuất điện dân sinh và công nghiệp. Cây cỏ và các loại thực vật khác đóng vai trò quan trọng trong quá trình tuần hoàn của nước, và vì vậy giúp giữ nước. Không có các loài thực vật hầu hết lượng nước sẽ trôi đi ngay khi nó rơi xuống và nước còn xót lại trong suốt mùa khô còn lại rất ít. $C.$ Hiện nay, mở một tờ báo ra mà không đọc thấy về sự phá hoại môi trường của con người là điều không thể. Trái đất đang bị đe dọa và tương lai rất mờ mịt. Mỗi chúng ta cần phải làm gì? Chúng ta không thể làm sạch các con sông và vùng biển bị ô nhiễm chỉ trong một đêm. Chúng ta cũng không thể dừng việc biến mất của các loài động thực vật. Nhưng chúng ta có thể dừng việc tiếp tục tạo ra các vấn đề về môi trường trong khi các nhà khoa học nghiên cứu tìm ra giải pháp và trong khi các đạo luật về bảo vệ môi trường được thông qua.
Task $1$ : Ghép một từ ở cột $A$ với nghĩa của chúng ở cột $B$ $1. c 2. a 3. d 4.b$
Task $2$ : Quyết định xem những câu dưới đây là đúng $(T)$ hay sai $(F)$ $1.$ T (Đoạn A, câu $2$) $4.$ T (đoạn C, câu $1$) $2.$ T (Đoạn A, câu $3$) $5.$ F (đoạn B, câu $5$ và $6$) $3.$ T (Đoạn B, câu $5$) $6.$ F (đoạn C, câu cuối)
Task $3$ : Chọn ý chính cho mỗi câu $A. 3 B. 4 C.2$
After you read * Trả lời những câu hỏi sau. Gợi ý : $1.$ (Đoạn A, câu $1$ + ý của học sinh dựa vào bài) : Hậu quả của việc để mất rừng là gì? $2.$ (Đoạn B, cấu $1$ + ý của học sinh dựa vào bài) : Nó quan trọng như thế nào đối với cuộc sống? $3.$ (Đoạn C, câu cuối + ý của học sinh dựa vào bài) : Chúng ta nên làm gì cho rừng của trái đất?
II. SPEAKING Task $1$ : Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau khi đọc xong hai đoạn văn $1.$ Lý do gì vườn thú kiểu mới được mở? $2.$ Đặc điểm của chúng là gì?
$A.$ Ngày nay, các vườn thú rất nhạy cảm về hình ảnh của mình. Họ không muốn bị coi là nơi giam cầm các loài vật ngoài ý muốn của chúng. Thay vào đó, họ muốn trở thành nơi các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng có thể được phát triển. Họ muốn tái tạo lại thế giới thiên nhiên của các loài động vật. Chính từ lý do đó vườn thú kiểu mới xuất hiện. $B.$ Vườn thú Howletts ở Kent được sở hữu bởi ông John Aspinall. Một người nổi tiếng với những chương trình nuôi dưỡng các loài động vật đang đứng trước bờ vực tuyệt chủng và đưa chúng trở lại với thiên nhiên. Vườn thú này có các loài tinh tinh lớn nhất thế giới. Đồng thời, chính sách của vườn thú là đem đến cho các con vật môi trường sống gần với tự nhiên nhất. Thỉnh thoảng, điều này có thể mạo hiểm vì có những người chăm sóc thú đã bị thương và một người đã bị giết.
Task $2$ Tích vào ô thể hiện sự đồng ý hay phản đổi của bạn về các vấn đề sau. Sau đó, chia sẻ ý kiến với bạn.
Task $3$ : Làm việc theo nhóm, thảo luận những điều lợi và bất lợi của vườn thú kiểu mới, có thể sử dụng các ý sau : - Điều kiện sống của các loài động vật... - Tiền dùng để sửa chữa, xây dựng môi trường sống của các loài động vật... - Các loài động vật mà người thăm vườn thú muốn xem.... - Những nguy hiểm mà người chăm sóc thú phải gặp....
Task $4$ : Làm báo cáo nhóm, chia sẻ các ý kiến của các thành viên trong nhóm với cả lớp.
III. LISTENING Before you listen * Làm việc theo cặp : Thảo luận về những nguyên nhân gây ra cháy rừng. * Nghe và nhắc lại các từ
While you listen Task $1$ : Nghe và đánh số những sự kiện sau theo thứ tự trong bài $3- 2- 5- 1- 4$
Task $2$ : Nghe lại và quyết định xem những câu dưới đây là đúng $(T)$ hay sai $(F)$ $1.$ F $2.$ F $3.$ T $4.$ T $5.$F
Task $3$ : Nghe lại và tích vào câu mà em nghe thấy $1.$ a $2.$ b $3.$ a
After you listen Làm việc theo cặp. Thảo luận làm thế nào một trận cháy rừng có thể xảy ra và những điều mà những người cắm trại cần nhớ.
IV. WRITING Task $1$ : Viết những câu sau bằng cách nối nửa đầu cột A với nửa sau cột B. $1.$ c $2.$ f $3.$ a $4$ g/d $5.$ h $6.$ d/g $7.$ e $8.$ b
Task $2$ : Điền một cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong những lá thư mời sau đây $1.$ Are you free/ Would you like $2.$ Would you like/ Are you free; How about $3.$ Can you; Why don't we; Shall we
Task $3$ : Nam viết thư mời bạn cậu ấy- Lam đang sống ở một thành phố khác, đến chơi cuối tuần với cậu. Hãy giúp nam viết lá thư, sử dụng những gợi ý đã cho. Dear Lam, We haven't met since you moved. I miss you a lot. We are both having some days- off between the two terms soon. If you haven't made any other plans, Why don't we spend a weekend together? Do you feef like visiting the forest near my grandparents' home again? It looks quite different now because very many young trees have been planted at the Tree- Planting Festivals. Do come if you find it possible and I'll make all the preparations then. Please give my love to your parents. Your friend, Nam
V. GRAMMAR AND VOCABULARY Exercise $1$ : Chọn dạng đúng của động từ cho trong ngoặc $1.$ were reported $3.$ be spoken $5.$ are being built $2.$ grow $4.$ am not invited
Exercise $2$ : Chia dạng đúng của động từ cho trong ngoặc $1.$ came; had started/ had been started; were $2.$ Is standing; is being photographed $3.$ Have.... been told $4.$ Was being laid; decided $5.$ Will .... be planted
Exercise $3$ : Điền vào chỗ trống đạng đúng của động từ $1.$ was organized $6.$ (had been) put $2.$ arrived $7.$ was $3.$ were met $8.$ prepared $4.$ taken $9.$ made $5.$ had been cleaned $10.$ were served
|