|
|
I. READING Before you read Làm việc với một người bạn. Em hãy trả lời các câu hỏi sau : $1.$ Em thích xem phim ở rạp chiếu bóng hay trên tivi? Tại sao? $2.$ Em hãy kể tên một vài bộ phim mà em đã từng xem. $3.$ Em thích xem loại phim gì? Tại sao?
While you read Lịch sử của cái mà ngày nay chúng ta gọi là điện ảnh bắt đầu từ đầu thế kỉ $19$. Thời đó, các nhà khoa học phát hiện ra rằng khi một chuỗi các bức ảnh tĩnh được di chuyển, chúng sẽ cho chúng ta cảm giác của sự vận động. Trong hai thập kỉ đầu tồn tại, điện ảnh phát triển rất nhanh. Lúc đầu, phim chỉ khá hơn các bức ảnh chuyển động một chút, thường là dài khoảng $1$ phút. Tuy nhiên đến năm $1905$, phim đã dài được khoảng $5$ hay $10$ phút. Người ta dùng sự thay đổi về cảnh và vi trí máy quay để kể một câu chuyện, với các diễn viên đóng vai các nhân vật. Vào đầu thâp kỷ $1910$, khán giả được thưởng thức những bộ phim dài đầu tiên, nhưng phải đến tận năm $1915$ thì điện ảnh mới thực sự trở thành một ngành công nghiệp. Kể từ đó, các nhà làm phim luôn sẵn sàng làm những bộ phim dài hơn, hay hơn và xây dựng những nơi chỉ chiếu phim. Đến cuối thập kỉ $1920$, điện ảnh thay đổi hoàn toàn. Lúc này âm thanh được đưa vào. Sự thay đổi này khởi đầu ở Mỹ rồi lan ra các nước khác trên thế giới. Khi mà trên màn ảnh các bộ phim có lời thay thế các bộ phim cũ không lời thì một loại điện ảnh mới xuất hiện, đó là phim ca nhạc.
Task $1$ : Tìm trong bài đọc những từ có định nghĩa được đưa ra ở cột bên phải $1.$ cinema ngành công nghiệp sản xuất phim $2.$ sequence chuỗi các sự kiện hoặc hành động liên quan $3.$ decade khoảng thời gian $10$ năm/ thập niên $4.$ rapidly nhanh chóng, trong một khoảng thời gian ngắn $5.$ scene cảnh của một bộ phim $6.$ character nhân vật trong phim
Task $2$ : Làm việc theo cặp. Trả lời những câu hỏi sau $1.$ Lịch sử ngành điện ảnh bắt đầu từ khi nào? The history of cinema began in the early $19^{th}$ century $2.$ Thời đó, các nhà khoa học phát hiện ra điều gì? At the time scientists discovered that when a sequence of still pictures were set in motion, they could give the feeling of movement. $3.$ Lúc đầu phim có âm thanh không ? No, they didn't. $4.$ Đến khi nào khán giả được xem các bọ phim dài ? Audiences were able to see long films in the early $1910$s $5.$ Âm thanh được đưa vào khi nào ? The sound was introduced at the end of the $1920$s. $6.$ Dạng phim nào xuất hiện khi các bộ phim không lời cũ được thay thế bởi phim có lời? As the old silent films were being replaced by spoken ounes, the musical cinema appeared.
Task $3$ : Em hãy xem lựa chọn nào dưới đây là tiêu đề đúng nhất cho bài đọc A. Câu chuyện về một nhà làm phim B. Lịch sử vắn tắt của kỹ nghệ điện ảnh. C. Lịch sử của ngành công nghiệp sản xuất phim Câu trả lời đúng : B: A Brief History of the Film Industry. After you read Làm việc theo nhóm. Nói chuyện về bải đọc trên, sử dụng các gợi ý dưới đây Thế kỷ $19$ thập kỷ $1910$ thập kỷ $1920$ năm $1905$ năm $1915$
II. SPEAKING Task $1$ : Em thích mỗi loại phim như thế nào? Đánh dấu (X) vào cột đúng. Sau đó, em hãy so sánh câu trả lời với một người bạn.
 Task $2$ : Làm việc theo nhóm. Tìm hiểu xem các bạn của em cảm thấy thế nào về mỗi loại phim. Sử dụng các từ trong bảng dưới đây. Ví dụ : A : Cậu nghĩ gì về phim kinh dị ? B : Ồ, tớ thấy chúng thật đáng sợ. A : Tớ không hoàn toàn đồng ý với cậu. Tớ thấy chúng rất thú vị.
 Task $3$ : Làm việc với một người bạn. Tìm hiểu sở thích về phim của bạn em. Sử dụng các gợi ý dưới đây. Ví dụ : A : Cậu thích phim nào hơn, phim trinh thám hay là phim khoa học viễn tưởng? B : Ồ, thật khó nói. nhưng tớ là tớ thích phim khoa học viễn tưởng hơn phim trinh thám. - phim ly kỳ hay phim khoa học viễn tưởng - phim kinh dị hay phim trinh thám - phim tình yêu hay phim hoạt hình - phim hoạt hình hay phim khoa học viễn tưởng
Task $4$ : Làm việc theo nhóm. Nói chuyện về một bộ phim em vừa xem. Sử dụng các gợi ý dưới đây. $1.$ Em xem nó khi nào? $2.$ Đó là loại phim gì? $3.$ Bộ phim nói về cái gì? $4.$ Ai/ những ai là nhân vật chính? $5.$ Em cảm thấy thế nào về bộ phim? $6.$ Tại sao em thích nó hơn những bộ phim khác?
III. Listening Before you listen Cách bao lâu em làm mỗi việc sau? Đánh dấu (X) vào cột đúng. Sau đó so sánh câu trả lời với một người bạn.
 While you listen Task $1$ : Hãy lắng nghe đoạn hội thoại. Lan và Hương đang lên kế hoạch làm gì cùng nhau? They are planning to go to the cinema together to see The Titanic.
Task $2.$ Hãy nghe lại. Hãy viết kế hoạch cho tuần tới của họ vào lịch.
 Task $3$ : Kiểm tra câu trả lời với một người bạn. Họ có thể gặp nhau vào ngày nào ? They can meet on Tuesday.
After you listen - Làm việc theo nhóm : Nói về kế hoạch cho tuần tới của Lan và Hương. Sử dụng các thông tin em đã viết ở trên lịch.
IV. Writing Miêu tả một bọ phim Task $1$ : Đọc đoạn miêu tả sau về bộ phim "Titanic", sau đó trả lời các câu hỏi bên dưới. Trong tất cả những bộ phim tôi đã xem, "Titanic" là bộ phim tôi thích nhất. "Titanic" là bộ phim về câu chuyện tình bất hạnh. Bộ phim nói về vụ đắm con tàu sang trọng Titanic trong chuyến đi đầu tiên của nó vượt Đại Tây Dương. Bối cảnh của bộ phim là ở Mỹ. Bộ phim dựa trên câu chuyện có thật về thảm họa tàu Titanic xảy ra vào năm $1912$. Các nhân vật chính là Jack Dawson và Rose DeWitt Bukater. Jack Dawson là một anh chàng thích phiêu lưu trẻ trung, hào phóng. Khi ở trên tàu, anh cứu Rose DeWitt Bukater khi cô tự tử, và hai người yêu nhau mặc dù cô đã đính hôn. Con tàu đâm vào một núi băng trôi và nhanh chóng chìm. Hơn một nghìn người, bao gồm cả Jack Dawson, chết trong thảm họa đó. $1.$ Bộ phim tên là gì? $2.$ Titanic thuộc thể loại phim gì? $3.$ Bộ phim về cái gì? $4.$ Bối cảnh của phim được đặt ở đâu? $5.$ Bộ phim dựa trên cái gì? $6.$ Ai/ những ai là nhân vật chính trong phim? $7.$ Em biết gi về (các) nhân vật chính? $8.$ Bộ phim có kết thúc vui hay buồn?
Task $2.$ : Viết về một bộ phim mà em đã từng xem. Sử dụng đoạn miêu tả phim Titanic và các câu hỏi trên làm gợi ý.
V. GRAMMAR AND VOCABULARY Exercise $1$ : Viết dạng tính từ của các động từ bên dưới. Verb adjective $1.$ fascinate fascinating $2.$ excite exciting $3.$ terrify terrifying $4.$ irritate irritating $5.$ horrify horrifying $6.$ bore boring $7.$ surprise surprising $8.$ amuse amusing $9.$ embarrass embarrassing $10.$ frustrate frustrating Exercise $2$ : Hoàn thành hai câu cho mỗi tình huống. Sử dụng tính từ ở kết thúc bằng- ing hoặc- ed của động từ trong ngoặc để hoàn thành mỗi câu. Ví dụ : Bộ phim đã không hay như chúng tôi mong đợi (làm cho thất vọng) $a.$ Bộ phim thật đáng thất vọng $b.$ Chúng tôi thất vọng về bộ phim $1.$ a. depressing b. depressed $2.$ a. interested b. interesting $3.$ a. boring b. bored $4.$ a. excited b. exciting $5.$ a. exhausting b. exhausted
Exercise $3$ : Viết lại các câu sau. $1.$ ... $1990$ that she became a teacher $2.$ ... he was $30$ that he knew how to swim. $3.$ ... $1980$ that they began to learn English $4.$ ... his father came home that the boy did his homework. $5.$ ... the lights were on that the football match started.
Exercise $4$ : Điền a(an) hoặc the vào các chỗ trống được đánh số. $1.$ a $7.$ the $13.$ the $2.$ the $8.$ the $14.$ an $3.$ the $9.$ the $15.$ a $4.$ an $10.$ the $16.$ a $5.$ a $11.$ the $17.$ the $6.$ a $12.$ the $18.$ a
|