|
|
sửa đổi
|
help me
|
|
|
|
Ồ em yêu! Anh vừa mới đến đây trước thôi. Anh cũng
mới xem xét và đi loanh quanh trong phòng thôi. Anh anh cô đơn (chưa từng
yêu ai cả ) trước khi anh biết em ^^
Ồ bé con! Anh vừa mới đến đây trước thôi. Anh cũng
mới chỉ xem xét và đi loanh quanh trong phòng. Anh vẫn độc thân (chưa từng
yêu ai cả ) trước khi anh biết em ^^
|
|
|
|
sửa đổi
|
I. Pronunciation: Choose a word whose underlined part pronounced differently from the others.
|
|
|
|
câu 1: đáp án D, vì đuôi $gh$ là âm câm không đọc, còn các lựa chọn còn lại dọc là /f/ câu 2: đáp án là B vì các đáp án khác đều đọc $k$ là âm câm, chỉ có B đọc là /k/câu 3 đáp án là D $c$ trong câu này được đọc là âm /s/ các đáp án còn lại đều đọc là âm /k/câu 4: đáp án C vì $g$ được đọc là $/d\xi/$ như chứ /gi/ trong tiếng việt, trong khi các lựa chọn khác $g$ đều được đọc là /g/câu 5: đáp án A vì $i$ được đọc là /i/ thai vì /ai/ như các lựa chọn khác
câu 1: đáp án D, vì đuôi $gh$ là âm câm không đọc, còn các lựa chọn còn lại dọc là /f/ câu 2: đáp án là B vì các đáp án khác đều đọc $k$ là âm câm, chỉ có B đọc là /k/câu 3 đáp án là D $c$ trong câu này được đọc là âm /s/ các đáp án còn lại đều đọc là âm /k/câu 4: đáp án C vì $g$ được đọc là $/d\xi/$ như chứ /gi/ trong tiếng việt, trong khi các lựa chọn khác $g$ đều được đọc là /g/câu 5: đáp án A vì $i$ được đọc là /i/ thay vì /ai/ như các lựa chọn khác
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dịch Việt- Anh
|
|
|
|
Longevity CongratulationIn Western European countries, people are usually congratulate for some one on his longevity on his birthday. But in our country for a long time ago, most of before generation can not remember their date and month of birth exactly. So they are usually congratulated for their longevity on early of the spring, on Tet days, Spring days is also time every people have rest time, his children and grand-children focus.in the traditional spirit, longevous person and his family have a great lucky and because of its he have had a long living and have fertile of children.congratulation longevity is also congratulate that lucky.
Longevity CongratulationIn Western European countries, people are usually congratulate for some one on his longevity on his birthday. But in our country for a long time ago ( in past), most of before generation can not remember their date and month of birth exactly. So they are usually congratulated for their longevity on early of the spring, on Tet days, Spring days is also time every people have rest time, his children and grand-children focus.in the traditional spirit, longevous person and his family have a great lucky and because of its he have had a long living and have fertile of children.congratulation longevity is also congratulate that lucky.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dịch Việt- Anh
|
|
|
|
Longevity CongratulationIn Western European countries, people are usually congratulate for some one on his longevity on his birthday but in our country for a long time ago, most of before generation forgot their date and month of birth, so they are usually congratulated for their longevity on early of the spring. on Tet days, Spring days is also time every people have rest time, his children and grand-children focus.in the traditional spirit, longevous person and his family have a great lucky and because of its he have had a long living and have fertile of children.congratulation longevity is also congratulate that lucky.
Longevity CongratulationIn Western European countries, people are usually congratulate for some one on his longevity on his birthday. But in our country for a long time ago, most of before generation can not remember their date and month of birth exactly. So they are usually congratulated for their longevity on early of the spring, on Tet days, Spring days is also time every people have rest time, his children and grand-children focus.in the traditional spirit, longevous person and his family have a great lucky and because of its he have had a long living and have fertile of children.congratulation longevity is also congratulate that lucky.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dịch Việt- Anh
|
|
|
|
Longevity CongratulationIn Western European countries, people are usually congratulate for some one on his longevity on his birthday but in our country for a long time ago most of before generation forgot their date and month of birth, so they are usually congratulated for their longevity on early of the spring. on Tet days, Spring days is also time every people have rest time, his children and grand-children focus.in the traditional spirit, longevous person and his family have a great lucky and because of its he have had a long living and have fertile of children.congratulation longevity is also congratulate that lucky.
Longevity CongratulationIn Western European countries, people are usually congratulate for some one on his longevity on his birthday but in our country for a long time ago, most of before generation forgot their date and month of birth, so they are usually congratulated for their longevity on early of the spring. on Tet days, Spring days is also time every people have rest time, his children and grand-children focus.in the traditional spirit, longevous person and his family have a great lucky and because of its he have had a long living and have fertile of children.congratulation longevity is also congratulate that lucky.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dịch Anh-Việt
|
|
|
|
NGÔN NGỮ ĐANG DẦN CHẾT Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
NGÔN NGỮ ĐANG DẦN CHẾT Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số gần 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dịch Anh-Việt
|
|
|
|
Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
NGÔN NGỮ ĐANG DẦN CHẾT Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dịch Anh-Việt
|
|
|
|
Theo thống kê gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
Theo một báo cáo gần đây của Thời báo NewYord có gần một nửa trong số 7000 ngôn ngữ giao tiếp trên toàn thế giới hiện nay đang có nguy cơ bị xóa sổ. tại Úc, có 231 ngôn ngữ thổ dân, tất cả đang bị đe dọa biến mất. Các nhà nghiên cứu đang gặp khó khăn trong việc ghi chép lại tất cả, nó như một cuộc chạy đua với thời gian . Đặc biệt, theo ước tính, chỉ có 3 người nói tiếng Magati Ke (một ngôn ngữ của vùng phía Bắc Úc) bằng với số người nói tiếng Yawuru ( những người miền Tây Úc). Các nhà nghiên cứu thường xuyên phải đối mặt với các khó khăn bất thường trong khi cố gắng ghi chép lại các loại ngôn ngữ. Ví dụ như, khi các nhà ngôn ngữ học dang cố xây dựng từ điển Ayanpaneco, một ngôn ngữ bản địa của Mexico, đã khám phá ra là hai người cuối cùng nói ngôn ngữ này từ chối nói chuyện với nhau.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Mấy bạn nào giúp mình với . Cảm ơn nhiều
|
|
|
|
1. my sister have gotten pregnant one more time2. mary and david are holding a wedding party next week
1. my sister have gotten pregnant once more time2. mary and david are holding a wedding party next week
|
|
|
|
sửa đổi
|
Trọng âm của từ
|
|
|
|
Có một số
quy tắc sau bạn cố nhớ là làm được đa số các bài tập trọng âm rồi. nhưng đôi
khi cũng cần lưu ý đến các ngoại lệ
1. Âm tiết / ᶷ/ ,/ᵊ/,/i/ không nhận trọng âm
2. Trọng âm không thay đổi so với từ gốc
khi thêm các tiền tố hoặc hậu tố
-
Tiền
tố
Im : po’lite – impo’lite; ‘perfect – im’pefect
un: ‘happy – un’happy healthy – unhealthy
in: ex’pensive – inex’pensive
ir: ‘regular – ir’regular
dis: ‘honest – dis’honest
ngoại lệ: ‘underground
‘underpoint
Indergrowth
-
Hậu
tố : các hậu tố như: ful/ ing/ment/ able
3. Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước
hậu tố khi hậu tố đó là:
-
tion:
appli’cation situ’ation expla’nation
-
sion:
de’cision conc’lusion per’mision
-
ical/
ic: pa’cific mathe’matical po’litical
ngoại lệ: Arabic, arithamic ( số học) , ‘politics
-
ity: electricity ability reality
-
ial/
ially: artificial official
-
itive
-
logy: bi’ology e’cology
-
graphy:
ge’ography pho’tography
-
try:
poetry
4. phân loại theo tuừ loại: từ có 2, 3
âm tiết
·
động
từ kết thúc bằng “ate”
nếu động từ có 2 âm tiết,
trọng âm rơi vào “ate”
nếu động từ có 3 âm tiết
trở lên, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên
·
tính
từ có đuôi “ative”
nếu có 3 âm tiết trọng
âm rơi vào âm tiết đầu
nếu có hơn 3 âm tiết trọng âm giữ
nguyên như từ gốc
vd: af’firm
$\rightarrow$af’firmative
I’magine $\rightarow$
I’maginative
5.
những
đuôi nhận trọng âm: ee, eer, ese,aire /eᵊ/ ique, esque,
ain ( với V), asque,
ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee
6.
trọng
âm của động từ và danh từ mà có cùng cách viết thì
-
danh
từ trọng âm rơi vào âm tiết đầu
-
động
từ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
‘record
– re’cord
‘produce –
pro’duce
Ngoại lệ: danh từ và động từ cùng trọng âm:
‘visit , ad’vice, ‘travel, ‘promise, re’ply,
7.
trọng
âm với từ ghép
-
danh
từ ghép N+N: trọng âm rơi vào danh từ số 1
-
tính
từ ghép:
N+
adj: trọng âm rơi vào từ đầu
V-ing+
adj: trọng âm cũng rơi vào từ đầu
-
danh
từ ghép dạng Adj/Adv+ $P_{II}$ trọng âm rơi vào âm tiết chứa $P_{II}$
bad-tempred,
well-done
ngoại
lệ: duty-free snow-white
-
Adv/
động từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai của từ
Down-s’tream
Cool-‘off
trên đây là những quy tắc mình hệ thống cho bạn, nếu có chỗ nào không hiểu hoặc cần thêm ví dụ bạn cứ hỏi nhé!chúc bạn học tốt
Có một số
quy tắc sau bạn cố nhớ là làm được đa số các bài tập trọng âm rồi. nhưng đôi
khi cũng cần lưu ý đến các ngoại lệ
1. Âm tiết / ᶷ/ ,/ᵊ/,/i/ không nhận trọng âm
2. Trọng âm không thay đổi so với từ gốc
khi thêm các tiền tố hoặc hậu tố
-
Tiền
tố
Im : po’lite – impo’lite; ‘perfect – im’pefect
un: ‘happy – un’happy healthy – unhealthy
in: ex’pensive – inex’pensive
ir: ‘regular – ir’regular
dis: ‘honest – dis’honest
ngoại lệ: ‘underground
‘underpoint
'undergrowth
-
Hậu
tố : các hậu tố như: ful/ ing/ment/ able
3. Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước
hậu tố khi hậu tố đó là:
-
tion:
appli’cation situ’ation expla’nation
-
sion:
de’cision conc’lusion per’mision
-
ical/
ic: pa’cific mathe’matical po’litical
ngoại lệ: Arabic, arithamic ( số học) , ‘politics
-
ity: electricity ability reality
-
ial/
ially: artificial official
-
itive
-
logy: bi’ology e’cology
-
graphy:
ge’ography pho’tography
-
try:
poetry
4. phân loại theo tuừ loại: từ có 2, 3
âm tiết
·
động
từ kết thúc bằng “ate”
nếu động từ có 2 âm tiết,
trọng âm rơi vào “ate”
nếu động từ có 3 âm tiết
trở lên, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên
·
tính
từ có đuôi “ative”
nếu có 3 âm tiết trọng
âm rơi vào âm tiết đầu
nếu có hơn 3 âm tiết trọng âm giữ
nguyên như từ gốc
vd: af’firm
$\rightarrow$af’firmative
I’magine $\rightarrow$
I’maginative
5.
những
đuôi nhận trọng âm: ee, eer, ese,aire /eᵊ/ ique, esque,
ain ( với V), asque,
ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee
6.
trọng
âm của động từ và danh từ mà có cùng cách viết thì
-
danh
từ trọng âm rơi vào âm tiết đầu
-
động
từ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
‘record
– re’cord
‘produce –
pro’duce
Ngoại lệ: danh từ và động từ cùng trọng âm:
‘visit , ad’vice, ‘travel, ‘promise, re’ply,
7.
trọng
âm với từ ghép
-
danh
từ ghép N+N: trọng âm rơi vào danh từ số 1
-
tính
từ ghép:
N+
adj: trọng âm rơi vào từ đầu
V-ing+
adj: trọng âm cũng rơi vào từ đầu
-
danh
từ ghép dạng Adj/Adv+ $P_{II}$ trọng âm rơi vào âm tiết chứa $P_{II}$
bad-tempred,
well-done
ngoại
lệ: duty-free snow-white
-
Adv/
động từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai của từ
Down-s’tream
Cool-‘off
trên đây là những quy tắc mình hệ thống cho bạn, nếu có chỗ nào không hiểu hoặc cần thêm ví dụ bạn cứ hỏi nhé!chúc bạn học tốt
|
|