|
|
giải đáp
|
Dịch nghĩa sang tiếng Việt(1).
|
|
|
|
1. Chi phí của buổi họp nhóm là gì?
A. phí được dựa trên một thang điểm trượt
B. tất cả đều miễn phí
C. dựa trên khả năng
chi trả của bạn
D. quảng cáo nói tới
2. Làm thế nào để sắp xếp một buổi họp cá nhân?
A. chỉ có bạn tham gia
B. đi cùng với gia đình
C. Lấy hẹn
D. có được sự chấp nhận của bác sĩ
3. Các cuộc hội thảo dành cho những ai?
A. các con nghiện
B. người thân của người nghiện
C. gia đình bạo lực
D. tội phạm
4. Làm sao để quyết định chi phí của buổi tư vấn cá
nhân?
A. Họ tính theo số lượng người tham dự
B. phụ thuộc vào thu nhập của gia đình
C.gia đình của các thành viên tự nguyện đóng góp
D. gia đình trả tiền theo thời gian của buổi tư vấn
trước đó
5. Chủ đề của bài viết này là gì?
A. phát minh ra loại thuốc lá không chứa Nicotin
B.phát minh ra kẹo để giúp mọi người bỏ hút thuốc
C. phát minh một loại kẹo làm giảm các tác dụng phụ có hại
của việc hút thuốc
D. Sự phát triển hương vị mới cho kẹo
6. loại kẹo này khác những loại kẹo khác đã có trên
thị trường ở điểm nào?
A. có nhiều hương vị đi kém
B. không chứa nicotine
C. rẻ hơn nhiều so với các sản phẩm khác
D. đây là thương hiệu đầu tiên của Trung Quốc
7. tại sao loại kẹo này không được bán tại Mỹ?
A. Nó đang chờ phê duyệt liên bang
B. Các lô hàng đang bị giam giữ tại hải quan
C. hãng dược phẩm trung quốc không có kế hoạch bán
nó ở Mỹ
D. Không có lợi ích gì cho người tiêu dùng Mỹ
8. khách hàng Mỹ có thể có được sản phẩm này trong
trường hợp nào?
A. theo kê đơn của bác sĩ
B. Theo thư đặt hàng qua Internet
C. trong các cửa hàng thuốc lớn
D. Trong các siêu thị
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch nghĩa sang tiếng Việt.
|
|
|
|
1. Mục đích của bản ghi nhớ này là gì?
A. Để thông báo cho người lao động vứt bỏ
các loại chất thải khác nhau như thế nào
B. Để yêu cầu công nhân giảm lãng phí
C. Để yêu cầu công nhân tiết kiệm dầu
D. Khuyến khích việc sử dụng các biểu
tượng tái chế
2. cái nào sau đây có thể được đựng trong thùng ( phi)?
A. dầu
B. Chất chống đông
C. sản phẩm độc hại
D. đồ thủy tinh
3.logo của sản phẩm tái chế cần đưa những thông tin
gì?
A. Vị trí của các thùng tái chế
B. Một số mã trong tài liệu tham khảo
của các thùng
C.Số điện thoại để biết thông tin
D. Giá của sản phẩm
4. bài viết này viết về sự kiện gì?
A. ô tô cũ
B. Một chương trình truyền hình mới
C.Số lượng lái xe nữ gần đây đang
tăng lên
D. Một triển lãm xe máy
5. Tại sao Ford đưa ra mẫu bộ đôi thể thao?
A. Để thống trị trong xe đua kéo
B. Để cạnh tranh với Mustang
C. Để chiến thắng trong các cuộc đua
Chervolet
D. Tranh giành thành công với Corvette
6. Thunderbolt thành công nhất trong lĩnh vực nào?
A. xe đua kéo
B. thị trường Rally
C. ô tô Muscle
D. cạnh tranh với Corvette
7. khách tham quan năm nay có gì khác?
A. Có những phụ nữ nhiều hơn nam giới
B. Có nhiều phụ nữ hơn trước
C. Có nhiều phụ nữ tham gia triển lãm ô tô năm
nay
D. Không có phụ nữ tham dự trong năm nay
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch nghĩa sang tiếng Việt.
|
|
|
|
Ngày nay, nhiều người ở khắp nơi trên thế giới đều học tiếng Anh. Hầu hết mọi người nghĩ rằng tiếng Anh có thể trở thành ngôn ngữ thứ hai của họ. Nhưng có bao giờ bạn tự hỏi: "Tại sao chúng ta cần phải học tiếng Anh". Tại sao chúng ta không tìm hiểu về điều này? Đầu tiên, tiếng Anh giúp bạn cải thiện tình bạn và kể cả có thể nâng cao kiến thức của chúng ta trên toàn thế giới. Ngày nay, nhiều người kết bạn rộng khắp thế giới. Vì vậy, việc học tiếng Anh là một cách quan trọng để giao tiếp với bạn bè đến từ các nước khác. Chắc chắn học tiếng Anh có thể giúp bạn làm quen nhiều bạn bè hơn, chúng ta có thể trao đổi với rất nhiều người, cải thiện các mối quan hệ của chúng ta. Từ đó, chúng ta có thể học hỏi thêm, mở mang thế giới kiến thức của chúng ta. Hàng năm, có rất nhiều thanh thiếu niên đi ra nước ngoài để tự học hỏi, để hoàn thiện mọi điều quan trọng, đem những điều mới mẻ từ những đất nước khác về đất nước chúng ta. Thứ hai, tiếng Anh sẽ giúp bạn kết nối đất nước mình với thế giới hay chúng ta có thể tìm hiểu thêm về truyền thống của các quốc gia khác. Học tiếng Anh, chúng ta có thể giới thiệu với những bạn bè quốc tế đến từ các quốc gia khác về tất cả những địa điểm, những gì tốt đẹp của đất nước mình. Những người nước ngoài sẽ tò mò và sẽ đi du lịch đất nước ta. Ngược lại, chúng ta có thể hiểu biết nhiều hơn về các loại đặc sản truyền thống, các nền văn hóa, ... từ các nước khác. Tôi nghĩ rằng điều này rất tuyệt vời vì vậy chúng ta cần phải học tiếng Anh Cuối cùng, chúng ta có thể tìm được một công việc dễ dàng hơn. Ngày nay, tất cả các công ty đều cần nhân viên của họ biết ít nhất 1 thứ tiếng, đặc biệt là tiếng Anh. Ở một số công ty quốc tế, tất cả mọi người phải giỏi tiếng Anh. Vì vậy, chúng ta cần phải học tiếng Anh để có một công việc tốt. Bạn có thể thấy đấy. Học tập là cách rất quan trọng để leo lên những nấc thang tương lai của chúng ta.
|
|
|
|
giải đáp
|
Writing.
|
|
|
|
Today, there are many people all of the world study English. Most of people think that maybe english becomes their second language. But have you ever wondered:" Why do we need to learn English". Why don't we searching about it? First, English helps you to improve friendship and maybe include our knowledge around the world. Nowadays, many people have a wider friendship around the world. So learning English is an important way to communicate with friends from another countries. Absolutely, learning English can help you to make more friends, we can exchange with a lot of people, improve our relationships. From that, we can learn more, open our knowledge world. Every year, there are lots of teenagers go overseas to learn for themselves, to improve every important, to bring every new thing from another countries to our country. Second, English helps you to connect our country to the world or we can learn more about another countries's tradition. Learning English, we can introduce every beautiful things, places,... to internaional friends from another countries. Foreigners wil be curious and they will travel to our country. On the contrary, we can understand more special traditional foods, cultures,... from another countries. I think it's great so we need to learn English Finally, we can find jobsmore easily. Today, all companies need their wokers know at least on language, especially English. In some international companies, every person have to know English well. So we need to learn English in other to have a good job for you. You can see. Learning is very important way to climb on our future stepladder.
|
|
|
|
giải đáp
|
Viết bài luận bằng tiếng Anh.
|
|
|
|
mình chưa có cơ hội trải niệm mùa mưa ở miền Nam nên bạn thử tham khảo bài viết về mùa mưa này nhé!
Everybody has experienced times when they look out the window in despair
at the rain as their plans are negatively impacted. The weekend camping trip,
or the trip to the zoo with the kids, is no longer an option. Rain can even
bring bad moods or even depression. Rain, however, has many positive effects.
If you are feeling "blue" because of rainy weather, there are some
positive thoughts that might help your perspective.
In society today people expect to be able to go
to the grocery store and pick up the weekly groceries without much thought.
Only when prices hike up do people stop to wonder why that is. Without a good
rain, seasonal crops can be adversely affected, and ultimately, so will
people's checkbooks. When a drought hits, the farmer is not the only one that
pays the price; the consumer ultimately also is affected. Sometimes certain
fruits or vegetables are hard to find, driving up the price, and ultimately
affecting the nation's economy.
If you have ever planned a trip, you know how
expensive it can be during peak season. Try to take a different approach to
your travel plans and capitalize on the opportunities that a rainy season
provides. Booking lower fares, cheaper accommodations and having some
negotiating powers can all be a result of a rainy season. You will be
pleasantly surprised at the array of affordable options, and may even plan an
oversee excursion that you originally thought was out of your price range.
Because
of reasons above, I like rainy season so much it comes and brings away hot weather
which makes me stressful
|
|
|
|
giải đáp
|
giup voi
|
|
|
|
1. you can turn off the TV , i (can watch) $\Rightarrow$ can
not watch
2 , when i (open) the
car door this morning a cat (jump) out,$\Rightarrow$ had opened, jumped
3, Babe (is not) his
finger when he (cook) dinner$\Rightarrow$ Is not – cooks
4, listen ! some body
(play) the piano $\Rightarrow$ is playing
she (play)the piano
every morning$\Rightarrow$plays
5,this time last year
i(live) in france and i (meet) my hustband while $\Rightarrow$ was living - met
6, when we (see) Mark we
(stop) the car $\Rightarrow$ saw - was stopping
7, i (not lear) the
noise last night i (sleep) $\Rightarrow$ câu này có vẻ như bạn gõ nhầm, xem lại
nhé!
8 they sill (live) in
the small house they (buy) 50 years ago $\Rightarrow$ they have been living in the
small house they bought 50 years ago
Câu này muốn nhấn
mạnh đến quá trình nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Nhờ dịch câu sang tiếng Anh.
|
|
|
|
không phải là petty đâu em ạ mà câu đấy phải là "you are peddling thing" "peddling" giữ vai trò danh từ thì có nghĩa là bán lẻ, giữ vai trò là tính từ có nghĩa là nhỏ nhặt...
|
|
|
|
giải đáp
|
giup minh bai nay voi
|
|
|
|
1. cụm "the same importance" là 1 cụm danh từ, ở đây không có tính từ hoặc trạng từ để dùng cấu trúc so sánh ngang bằng dạng $S_ + be/as + adj/adv + as + noun/pronoun$ như đáp án a mà bạn chọn, vì câu này là so sánh bằng danh từ nên bạn dùng cấu trúc S + V + the same + (noun) + as + {noun/ pronoun}
sau chủ ngữ cần có 1 động từ, mà "is of" bằng nghĩa với "has" nên đáp án đúng là B 2. câu này có thể giải thích như sau: fewer sử dụng cho danh từ đếm được từng cái 1, tức là tuy là ít nhưng danh từ đó còn tồn tại, một chút,
nhưng few + danh từ thì mang nghĩa là hầu như không, không mấy ai. tương đương với "not many" hoặc "almost none" mình nghĩ câu này có nghĩ là " bây giờ chả mấy ai thi đấu bóng đá như 20 năm trước ( ý kiến chủ quan của ai đó)
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em với mọi người
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
cho mình hỏi khi đưa ra một câu , làm thế nào để mình biết lúc nào thì sử dụng mệnh đề if 1,2,3 ?
|
|
|
|
mệnh đề if gồm có 2 phần. mệnh đề chính và mệnh đề If. sẽ có 1 vế có đầy đủ các từ và căn cứ vào động từ chia như thế nào ta sẽ xác định được câu điều kiện đó là điều kiện gì. sau đó so sánh với cấu trúc bạn có, sẽ biết được động từ sẽ chia như thế nào trong vế còn lại. ngoài ra với những mệnh đề mà khuyết động từ ở cả 2 vế thì bạn phải dịch nghĩa của câu, biết đâu có thể khẳng định được nó là câu điều kiện không có thật ở hiện tại, hoặc câu điều kiện có thể xảy ra. sau đây là kiến thức và ví dụ để làm bài tập về câu điều kiện, bạn có thể tham khảo: I - Câu điều kiện loại 1 (Real conditional sentence) Điều giả sử có thể xảy ra và thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai Main clouse If clouse S+ will / shall + V If + S + V can / should may / might Ex: We will be very happy if we pass the exam. Chú ý: - Mệnh đề If: V có thể chia ở các thì hiện tại khác. - Mệnh đề chính: + V có thể chia ở các thì tương lai + V chia ở hiện tại đơn khi diễn tả ý hiển nhiên Ex: If we heat ice, it melts If we put the glass into boiling water, it crasks Chú ý: câu điều kiện loại 1 - Rút gọn "if" Should + S + V(infi).... + main clause. Ex: If you happen to see Mary, given her my message → Should you see Mary, given her my message - Unless = If ... not. Ex: If you don't do your homework, you'll get a bad mark. → Unless you of do your homework, you'll a bad mark. If you do nothing .... → Unless you do something ....
II- Câu điều kiện loại 2 - Điều giả sử không thể thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai hoặc trái với thực tế hiện tại Ex: If I were a bird, I would fly S+wouldcouldmight+V(infi), If+S+⎧⎩⎨Vedcould+Vwere - V ở mệnh đề if có thể chia ở quá khứ tiếp diễn. V ở mệnh đề if có thể chia ở quá khứ hoàn thành khi hành động ở mệnh đề if xảy ra, hoàn thành trước hành động ở mệnh đề sau (điều kiện hỗn hợp). Ex: If I had eaten some sice, I couldn't be hungry now. - Mệnh đề ở mệnh đề chính có thể chia ở dạng tiếp diễn. Ex: If I were on holiday in Paris with David, I would be touring the Eiffel Tower now.
III- Câu điều kiện loại 3 - Điều giả sử trái với thực tế ở quá khứ, không thể thực hiện được, không thể thay đổi thực tế ở quá khứ. S+wouldcouldmight (not)+have+PII, If+S+had+PII Ex: If he hadn't driven carelessly, he wouldn't have had an accident. Ex: If she had been waiting for him, he wouldn't have got angry. - Câu điều kiện hỗn hợp: dạng would + V(infi) Hành động ở mệnh đề chính: hiện tại Hành động ở mệnh đề If: quá khứ. Ex: If I had listened to her advice, I wouldn't feel sorry now Note: rút gọn "If" (đảo ngữ) câu điều kiện loại 2 và 3 + Điều kiện loại 2: bỏ if và đưa "Were + S (với tobe)" Were + S + to V (động từ thường) Ex: If I were more hard - working, I would get good marks. → Were I more hard - working, I would get good marks. If she refused to come to your party, we would be very sad. → were she to refuse to come to your party, we would be very sad. + Điều kiện loại 3: bỏ If đưa had (hadn't) lên trước S Ex: Had I listened to her advice, I wouldn't feel sorry now.
|
|
|
|
giải đáp
|
Dịch giùm mình vài đoạn văn nhé!
|
|
|
|
đoạn 1: Không lâu sau khi nó (kyoto) vào thế kỷ thứ 7, năm 1868 Kyoto trở thành quê hương của đế quốc familt cụm in đậm "its foundation" sự thành lâp của nó bạn ạ đoạn 2: lịch sử lâu đời này và 1 sự quan tâm thiếu khoan nhượng trong suốt chiến tranh thứ 2 đã để lại Kyoto với 17 di sản thế giới (UNESCO) đoạn 3: mùa đông tuy lạnh nhưng còn tốt hơn so với mùa hè nóng nực muốn ngạt thở của thời tiết nóng ẩm. còn mùa xuân và mùa thu, thì mùa thu tương đối lý tưởng để tụ tập, " tuần lễ vàng" từ 27 tháng 4 đến mùng 6 tháng 5 hàng năm là ngày toàn dân được nghỉ, - đây là thời gian phổ biến nhất để người Nhật đi du lịch
|
|
|
|
giải đáp
|
Khảo sát ý kiến,mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ phía mọi người
|
|
|
|
Để làm tốt loại bài tập này bạn
cần có kiến thức về từ loại và các cách cấu tạo từ, bên cạnh đó
còn đòi hỏi bạn lượng từ vựng trong “họ của 1 từ”.
Sau đây những kiến thức cơ bản có
thể vận dụng để làm nhanh đa số các bài tập cơ bản đó là bạn sẽ
căn cứ vào vị trí của từ đó, rồi đền từ loại của những từ ngữ
bên cạnh và một số cách cấu tạo từ đơn giản:
·
Danh từ ( noun) (lưu ý danh từ có dạng số ít/ số nhiều, danh từ chỉ người hay
vật)
-
Làm chủ ngữ của 1 câu: chủ ngữ + động từ ( nếu xác
định được đâu là động từ thì trước đó phải có chủ ngữ)
-
Làm tân ngữ trực tiếp của động từ: chủ ngữ
( danh từ) + động từ + tân ngữ.
-
Làm tân ngữ của giới từ: chủ ngữ
( danh từ) + động từ +( tân ngữ )+ giới từ + tân ngữ.
-
Danh từ thường đứng sau các mạo từ : a/an, the; sau các từ sở hữu (my, his, her, their, Peter’s…); sau
các từ this, that, these, some, any…; trong cấu trúc a, an, the, some, her + (tính từ – adj) +
danh từ
-
Dùng danh từ sau cấu trúc : there is/are…;
giữa các cụm : a….. of, the……. Of, in……with.
·
Tính từ: tính từ có vai trò bổ
nghĩa cho danh từ và đại từ. Lưu ý các tính từ tận cùng bằng –ed,
và –ing
-
Tính từ đứng trước danh từ hoặc sau
tobe và các linking verbs ( look:
trông có vẻ, sound: nghe có vẻ, seem: dường như, get = become: trở nên,
appear: tỏ vẻ…) và trong một số cấu trúc ( xem ví dụ sau)
This story is interesting. It is an interesting story. Many people find this story interesting.
May people are interested in reading this story
-
Tính từ đứng sau các đại từ bất định như: something, anything, somebody…
Lưu ý: Một số
trường hợp danh từ được dùng như tính từ để thành lập danh từ kép:
A beauty contest: cuộc thi sắc đẹp ( trong đó beauty là danh từ
sử dụng như tính từ để bổ nghĩa cho danh từ contest)
·
Trạng từ/ Phó từ : trạng từ
thường bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu. Đa số trạng từ
được thành lập bằng cách thêm hậu tố –ly vào sau tính từ ( easy $\rightarrow$ easily, fortunate $\rightarrow$
fortunately,…)
-
Khi bổ nghĩa cho tính từ, trạng từ
đứng ngay trước tính từ.
-
Khi bổ nghĩa cho cả câu, trạng từ thường đứng đầu câu
Disappointingly, he went home with
empty hands
-
Khi bổ nghĩa cho động từ, trạng từ
thường đứng sau động từ
She sings beautifully.
|
|
|
|
giải đáp
|
Các bạn giúp mình câu này với học lâu rồi nên mình cũng quên mất
|
|
|
|
WHOM: tiền ngữ chỉ người,
làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ.
Ex: The man whom
you talked with me about is very good at English.
WHOSE: tiền ngữ chỉ sở hữu; chỉ người, tổ chức hoặc vật
Ex:
The man whose son
is my classmate, is working in a computer shop.
The house whose
front door is blue is my teacher's.
For whom: chỉ
ai đó, tới ng nào đó và vị trí của nó thường là giữa câu
Ex:
The kiss will be given for whom I love ( nụ hôn này sẽ được tặng cho
người mà tôi yêu)
For whose : tới cái gì của ai
đó, vật nào đó.
|
|
|
|
giải đáp
|
Words form
|
|
|
|
1.
a)
Câu này khuyết động từ nên dùng Specializes
( động từ chuyên môn hóa)
b)
Specially ( trạng từ để bổ nghĩa cho .interest)
c)
Specially
( trạng từ bổ nghĩa cho động từ have)
d)
Specially ( trạng từ bổ nghĩa cho động từ
come)
e)
Special
2.
a)
Câu này cần 1 tính từ sau tobe “was” Satisfying
( tính từ : làm thỏa mãn)
b)
Câu này cần 1 danh từ Satisfaction ( sự làm
hài hòng, thỏa mãn)
c)
Câu này cần 1 trạng từ Satisfactorily (
bệnh nhân đang hồi phục khá tốt)
d)
Câu này cần 1 động từ Satisfies ( không có
gì làm hài lòng anh ta)
3.
a)
Sử dụng tính từ proud ( cô ấy trông có vẻ
hãnh diện với kết quả công việc của cô ấy )
b)
“proud of” cụm từ cố định ( tự hào về). Trong
câu này sử dụng proud
c)
Sử dụng trạng từ để bổ nghĩa cho động
từ talk là “poudly” ( họ đã nói về con trai họ một cách hãnh diện )
4.
Sử dụng tính từ sau felt ( cảm thấy ) nên
ta dùng notagic ( tính từ : nỗi
nhớ nhà)
5.
Ta cần 1 động từ sau giới từ “to” trong câu
này differentiate (động từ phân
biệt) anh ta nếm nhiều loại đồ uống có ga để phân biệt
|
|