Kiến
thức vận dụng để làm bài tập trên là như sau:
Cách
sử dụng can/ could/ be able to
Chúng ta sử dụng can (do) để chỉ một
việc gì đó là khả dĩ hay một người nào đó có khả năng làm một việc gì đó. Thể
phủ định là can’t (can not).
Be able to có thể được sử dụng thay thế cho can, nhưng can
thì thường gặp hơn.
Nhưng can chỉ có hai thể: can (hiện tại) và could (quá khứ).
Vì vậy đôi khi bạn phải sử dụng be
able to:
- I haven’t been able to sleep recently.
gần đây tôi bị mất ngủ. (Can không có thì hiện tại hoàn thành)
- Tom might not be able to come tomorrow.
Ngày mai có thể Tom không đến được (can không có thể nguyên mẫu).
could:
Could là quá khứ của can. Chúng ta sử dụng
could đặc biệt với nhứng động từ sau: See, hear, smell, taste, feel,
remember,understand
Nhưng nếu bạn muốn nói rằng người ta đang tìm cách xoay sở
làm một việc gì đó trong một hoàn cảnh đặc thù và việc đó có khả năng xảy ra
thì bạn phải sử dụng was /
were able to (không phải could)
- The fire spread through the building very
quickly everyone was able to escape.
Ngọn lửa lan khắp toà nhà rất nhanh nhưng mọi người
đều tìm cách thoát thân được. (không nói “could)
Nên áp dụng bài tập này như sau :
1)
Mrs Carter was
able to put out the fire before the house burnt down.
2)
2) The plane was able to
Take off at eleven o’clock, after the fog had lifted.
3)
I was very busy at work,but I was able to have a couple of days off
last week.
(
mặc dù rất bận nhưng tôi có thể có hai ngày nghỉ cuối tuần - chứng tỏ tôi cũng phải cố gắng xoay sở
để có hai ngày nghỉ đó )
Vì
các câu trên diễn tả hành ai đó đang xoay sở trong hoàn cảnh đặc biệt
( ngôi nhà bi thiêu rụi, sương mù… ) và việc đó có thể xảy ra ( có
thể dập tắt ( lửa) ; có thể hạ cánh đúng giờ… )