danh từ thường có đuôi phổ biến như -or( danh từ chỉ người), -ment, -tion, -sion, ness, -vity...ví dụ như: doctor, payment ( thanh toán), nation ( quốc gia), intersecsion ( giao điểm); activity ( hoạt động)...
thì các danh từ có đuôi lsau đây cũng là cách cấu tạo nên danh từ bạn cần nhớ:
-ance/ence tạo dt từ tính từ có kết thúc ant/ent violence - violent
-ee : danh từ chỉ người nhận hành độngv + ee -> payee - người được trả xiền
-er/or/ian --> danh từ chỉ người làm việc gì đó, v + er/or teacher, music ian -> musician
-hood dt + hood --> dt không thay đổi từ loại
-ship -//- -//-
-ism critic --> criticism
-ist Communist
-ity/iety/y similar -> similarity, various ->variety,jealous ->jealousy
-tion/(S)sion tạo dt từ động từ
-ment V + ment -> dt
-ness adj + ness -> dt
-ology dt từ chỉ môn học
-al refusal, proposal
-our/iour behaviour
-dom freedom
----------------------------
các hậu tố để cấu tạo tính từ ( nhận biết một từ là tính từ nhờ những đuôi sau)
-able/ible
-al experimental
-ent/ant/ient exellent/significant/efficient
-ful
-ic romantic
-ive creative
-less
-ous/ious poisonous/anxious
-y dt + y --> tt windy
-like dt + like --> adj childlike
-ed excited
-ing interesting
---------------
Nhiều trạng từ được tạo từ tính từ adj + ly careful + ly
tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ có thể có -ly nhưng vẫn là tính từ