|
Word
|
Transcript
|
Class
|
Meaning
|
Example
|
|
camcorder
|
/’kæm,kɔ:dər
/
|
n
|
Máy quay video
|
I bought a new camcorder last week.
|
|
CD ROM
|
/,si:di:’rɒm/
|
n
|
Đĩa CD dùng để lưu trữ
|
Give me the CD
|
|
CPU (Central Processing Unit)
|
/,si:pi:’ju:/
|
n
|
Bộ xử lý trung tâm
|
The most important component of the computer is the central
processing unit.
|
|
Communicator
|
/kə’mju:nɪkeɪtər /
|
n
|
Người giao tiếp
|
She is a great communicator.
|
|
Computer screen
|
/kəm'pju:tə skri:n/
|
n
|
Màn hình máy tính
|
I am cleaning my computer screen.
|
|
Dial
|
/’daɪəl/
|
v
|
Quay số
|
Can I dial this number direct, or do I have to go through the
operator?
|
|
Floppy disk
|
/’flɒpi
disk/
|
v
|
Đĩa mềm
|
I need a new floppy disk.
|
|
Hardware
|
/’hɑ:dweər/
|
n
|
phần cứng
|
Each time you turn the computer on, with appropriate hardware
and software, it is capable of doing almost everything you ask it to.
|
|
Insert
|
/ɪn’sɜ:t/
|
v
|
Cho vào, chèn vào
|
Insert the key into the lock..
|
|
Keyboard
|
/’ki:bɔ:d/
|
n
|
Bàn phím
|
I have to buy a new keyboard for my computer
|
|
Miraculous
|
/mɪˈrækjʊləs/
|
adj
|
Kì diệu, thần kì
|
The diet promised miraculous weight-loss.
|
|
Mouse
|
/maʊs/
|
n
|
Con chuột (máy tính)
|
My computer's mouse is broken.
|
|
Press
|
/pres/
|
v
|
Ấn, nhấn
|
Press this button to start the machine.
|
|
Printer
|
/’prɪntər/
|
n
|
Máy in
|
We use a printer to print documents.
|
|
Software
|
/’sɒftweər/
|
n
|
Phần mềm
|
We should use appropriate software to run on
the computer.
|
Unit 5: Grammar
I.
Present perfect (hiện tại
hoàn thành)
Present
Perfect - Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và
tiếp diễn tới hiện tại.
1. Cách dùng:
- Chúng ta dùng thì hiện
tại hoàn thành để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn
ảnh hưởng đến hiện tại:
Ex: I've broken my watch
so I don't know what time it is.
Tôi đã làm vỡ đồng hồ
nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.
They have cancelled the meeting.
Họ đã hủy buổi họp.
Khi chúng ta nói về sự
việc mới diễn ra gần đây, chúng ta thường dùng các từ như 'just' 'already' hay 'yet'.
Ex: We've already talked
about that.
Chúng ta đã nói về việc
đó.
She hasn't arrived yet.
Cô ấy vẫn chưa đến.
- Chúng ta dùng thì hiện
tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở
hiện tại. Với cách dùng này, chúng ta sử dụng 'since'
và 'for' để cho biết sự việc đã kéo
dài bao lâu.
Ex: I have been a teacher for more than ten
years.
Tôi dạy học đã hơn 10
năm.
We haven't seen Janine since Friday.
Chúng tôi đã không gặp
Janine từ thứ Sáu.
- How long have you been at this
school?
- For 10 years/Since 2002.
- Anh công tác ở trường
này bao lâu rồi?
- Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.
- Chúng ta dùng thì hiện
tại hoàn thành khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm. Chúng ta thường dùng 'ever' và 'never'
khi nói về kinh nghiệm.
Ex: Have you ever been to Argentina?
Anh đã từng đến Argentina chưa?
- Chúng ta cũng có thể
dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần
trong quá khứ:
Ex: We've been to Singapore a lot
over the last few years.
Những năm vừa qua,
chúng tôi đi Singapore
rất nhiều lần.
She's done this type of project many
times before.
Cô ấy đã làm loại dự án
này rát nhiều lần.
2. Cụm từ thường đi kèm:
for
(với khoảng thời gian), since (mốc thời gian), ever, never, yet, already, this
week /month/year, up to now, up to present.
3. Cấu trúc
3.1. Khẳng định:
Chia
từ ‘have’ (have hoặc has) ở quá khứ phân từ. Động từ thường thêm -ed. Nếu động
từ kết thúc -y trước đó là phụ âm thì đổi -y thành -ied. Các
động từ bất qui tắc học thuộc
I,
you, we, they + have + V (quá khứ phân từ) + O
Ex:
They have lived in Seattle
since 1978.
She,
he, it + has + V (quá khứ phân từ) + O
3.2. Phủ định :
Chia
động từ ‘have’ (have hoặc has) not ở quá khứ phân từ. Động từ thường kết thúc
bằng -ed. Nếu động từ kết thúc bằng -y trước đó là phụ âm thì biến -y
thành -ied..
I,
you, we, they + haven’t + V (quá khứ phân từ) + O
He,
she, it + hasn’t + V (quá khứ phân từ) + O
3.3. Nghi vấn
Have
+ I, you, we, they + V (quá khứ phân từ) + O?
Has
+ He, she, it + V (quá khứ phân từ) + O
II.
Present perfect passive (thể bị động của thì hiện tại hoàn
thành)
Trước tiên, ta có công
thức chủ động của thì hiện tại hoàn thành:
I, you, we, they + have + V
(quá khứ phân từ) + O
She, he, it + has + V (quá khứ
phân từ) + O
Khi
chuyển sang câu bị động thực hiện các bước sau:
Bước
1: Xác định tân ngữ của câu
Bước
2: chuyển tân ngữ của câu chủ động sang làm chủ ngữ của câu bị động
Bước
3: Xác định số của chủ ngữ (số nhiều hay số ít) để chọn have/has cho phù hợp
Bước
4: Thêm “been + V quá khứ phân từ sau “have/has” ở câu bị động mới thành lập
Bước
5: chuyển chủ ngữ của câu chủ động xuống đứng sau “by” để nhấn mạnh chủ thể của
hành động.
Ex:
I have read three books this week.
(tuần này tôi đã đọc 3 quyển sách)
->
Three books have been read this week by me