Câu
1 - Laure: “What a lovely
house you have!”
- Maria: “_______.”
A. No problem B. Thank you. Hope you will drop in
C. I think so D. Of course not, it’s not costly
Câu 2: That hotel is so expensive. They_______
you sixty pounds for bed and breakfast.
A.
charge : (ra
giá, đòi giá) B. take C. fine D. cost
Câu 3: It is blowing so hard. We _______ such a
terrible storm.
A. had never known B. have never known
C. have never been knowing D. never know
Câu trên đang đề cập một sự kiện mà bạn chưa gặp
trước đây bao giờ (never) nên động từ trong câu được chia ở
thì hiện tại hoàn thành.
Câu 4: When the old school friends met, a lot
of happy memories_______ back.
A.
brought B. had been brought D. had brought D.
were brought
Nội dung
của câu văn trên đang kể lại một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ nên thì của
động từ trong câu phải để ở quá khứ đơn. Bên cạnh đó, tân ngữ của câu (a lot of happy memories) được đặt lên làm chủ ngữ nên động từ
phải để ở dạng bị động. Như vậy đáp án chính xác của câu là were brought.
Câu 5: My computer is not_______ of running
this software.
A. able B. compatible
C. suitable D. capable
Cấu trúc to be capable of doing something:
có khả năng làm gì đó
Câu 6: The curtains have_______ because of the
strong sunlight.
A.
weakened B. faded C. fainted D. lightened
Trong 4
đáp án của câu: weakened (trở nên suy yếu), faded (bạc màu), fainted (uể oải,
mờ nhạt), lightened (chiếu sáng, rọi sáng) thì đáp ánfaded là phù hợp về nghĩa nhất. Câu này có
thể hiểu là “Màn cửa đã bị bạc màu vì nắng gắt”.
Câu 7: Today, household chores have been made
much easier by electrical_______.
A.
instruments B. applications C. appliances D.
utilities
electrical
appliances: thiết bị
điện, đồ gia dụng chạy bằng điện
Câu 8: The room needs_______ for the wedding.
A.
decorating B. decorate C. be
decorated D. to decorate
Cấu trúc need + doing something: việc gì
đó cần làm (ý nghĩa bị động)
Câu 9: - “Why wasn’t your
boyfriend at the party last night?”
- “He _______ the lecture at Shaw Hall. I know he
very much wanted to hear the speaker.”
A. was to attend B. may have attended C. can have
attended D. should have attended
Cả 3 đáp án đều B, C, D đều thể hiện dự đoán một sự việc
có thể diễn ra trong quá khứ, trong đó D có nghĩa “đáng lẽ anh ấy nên …”, còn B
và C nghiêng về tình chất dự đoán, nhưng độ chắc chắn của B cao
hơn. Ở vế sau của câu có đề cập I
know he very much wanted to hear the speaker nên đáp án của câu là B.
Câu 10: He is a very ___________ person
because he can make other worker follow his advice
A. creative
B influential C. deciding
D effective : có tầm ảnh hưởng.