$I$
- PRESENT SIMPLE(+) S + V + O
(-) S + don't/ doesn't + V
(?) Do/ Does + V +....?
$1.$ Diễn tả những hành động luôn xảy ra ở hiện tại hoặc lặp lại thường xuyên.
ex: Nurses look after patients in hospitals.
I usually go away at weekend.
$2.$ Diễn tả $1$ chân lí, sự thật hiển nhiên luôn đúng.
ex: The Earth goes round the Sun.
Rice deosn't grow in cold climates.
Water boils at $100$ degrees Celsius.
$3.$ Diễn tả tần suất thực hiện hành động.
Adv: always, usually, often, sometimes (sometime - adv: 1 lúc nào đó, adj: trước đây), rarely, never, every + time; once, twice, $3$ times...
ex: How often do you go to the dentist?
Robert usually goes away two or $3$ times a year.
$II.$- PRESENT CONTINUOUS
(+) S + is/ are/am + Ving.
(-) S + is/are/am + not + Ving.
(?) Is/are/am + S + Ving...?
$1.$ Diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hay gần lúc nói. Hành động chưa kết thúc.
ex: The water is boiling. Can you turn it off?
Let's go out. It isn't raining now.
$2.$ Ta dùng thì hiện tại tiếp diễn cho những tình huống tạm thời.
ex: You're working hard today.
- Yes, I have a lots to do.
I'm living with some friends until I find a place of my own.
$3.$ Diễn tả lời phàn nàn về $1$ thói quen xấu gây phiền hà, khó chịu.
S + is/are/am + always + Ving... (lúc nào cũng)
ex: You are always getting to work late.
Peter is never satisfied. He's always complaining.
$4.$ HTTD nói về những thay đổi xảy ra gần đây.
ex: She often drink coffee. But today she's drinking tea instead.
Is your English getting better?
Có thể dùng thì hiện tại đơn hoặc thì HTTD để nói ai đó hiện trông có vẻ hoặc cảm thấy như thế nào.
ex: - You look well today./ You're looking well today.
- How do you feel now?/ How are you feeling now?
$5.$ Tình huống thay đổi liên tục:
ex: The weather's getting colder and colder.
$6.$ Một số V không dùng ở thì HTTD:
- like, love, hate, want, need, prefer
- know, realise, suppose, mean, understand, believe, remember, belong, fit, contain, consist, seem.
- see, hear, smell, taste: This rose smells good.
- "think" có nghĩa biểu thị $1$ quan điểm $\rightarrow$ không dùng HTTD.
ex: I think she's Canadian, but I'm not sure.
- "think" có nghĩa là "consider" $\rightarrow$ dùng được HTTD.
ex: I'm thinking about what happened. I often think about it.
$III.$ PAST SIMPLE
(+) S + V-ed
(-) S + didn't + V
(?) Did + S + V...?
* S + was/were
$1.$ Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc ở hiện tại (kèm thời gian cụ thể).
ago, last + time, yesterday,...
ex: I work in a travel agency now Before that I worked in a department store.
Laura passed her examination because she studied very hard.
$2.$ Văn phòng kể lại sự việc (tiểu sử).
ex: Leonardo da Vinci began his career as an artist. But his interest in the world around him drove him to study music, math, science, engineering and building design.
$IV.$ PAST CONTINUOUS
(+) I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít + was + Ving
We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were + Ving
(-) S + was/were + not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving...?
$1.$ Diễn tả một hành động đang xảy ra tại $1$ thời điểm trong quá khứ: at+time,...; from...to; between...and, during...
ex: This time last year I was living in Brazil.
What were you doing at $10$ o'clock last night?
$2.$ Hành động song song hoặc hành động đang xảy ra có hành động khác xen vào (làm gián đoạn): when, while, as, just as...
ex: Matt phoned while we were having dinner.
It was raining when I got up.
$3.$ Lời phàn nàn vể một thói quen xấu gây phiền hà, khó chịu trong quá khứ, hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần.
ex: He was always making mistakes.
$4.$ Dự định trong quá khứ
ex: She was leaving for New York the following day.
$5.$ Hành động liên tục trong một thời gian xác định trong quá khứ: all the morning, all night, all yesterday...
ex: It was raining all yesterday.
$V.$ PRESENT PERFECT: S + has/have + $V_{P_2}$
$1$. Hành động bắt đầu từ trong quá khứ nhưng còn tiếp tục ở hiện tại.
- since/for (for the last + time = in the last/ past + time:? thời gian trở lại đây).
ex: She has lived here since $1995$.
The would has lost more than two hundred species of animals and plants for the last $200$ years.
- until now, up to now, up to the present, so far, before...
- It's the first time...
ex: She's worked here for the company in the last year/ for the last year.
Mary has travelled nearly every big city in the world up to now./ so far.
$2.$ Hành động đã xảy ra không rõ thời gian (không quan tâm đến thời gian)
ex: I've been seen that man somewhere.
$3.$ Hành động hoàn thành cho đến thời điểm hiện tại (thời điểm nói).
ex: At last I've done this work.
- just, recently = lately
- already, yet (cho tới bây giờ)
- at last, finally
$4.$ Hành động lặp lại nhiều lần nhưng có kết quả ở hiện tại.
ex: I've written $3$ letters this morning.
He's been late for school four times this week.
*Note: The difference between "gone to" & "been to"
ex: Jim is on holiday. He has gone to Italy. (He's there now or his way there.)
Jane is back home now. She has been to Italy. (She has now come back.)
$VI.$ PRESENT PERFECT CONTINUOUS
Form: Have/Has + been + Ving.
Usage: Giống HTHT (về cơ bản). Khác:
$1.$ Nhấn mạnh tính liên tục của $1$ hành động cũng bắt đầu từ trong QK, còn tiếp tục ở hiện tại.
ex: I'm sorry, I'm late. Have you been waiting so long?
It's been raining hard for $2$ days now.
$2.$ Hành động có thể vừa mới chấm dứt ở hiện tại nhưng nó là nguyên nhân của $1$ số biểu hiện, bằng chứng ở hiện tại (HĐ thường kèm theo dấu vết, biểu hiện ở hiện tại).
ex: The ground is wet. It's been raining all night.
- There's mess all over the room. She's been repaiting the door.
- She's tired. She has been working hard this morning.
$3.$ Một số V có thể dùng HTHT/HTHTTD (không thay đổi về nghĩa), nhưng hay dùng HTHTTD - since/for.
learn, study, teach, work, live, sit, sleep, wait, (know, rain, like), stand.
ex: I've studied English since $1998.$
I've been learning E since $1998.$
$4.$ Lưu ý:
- Không dùng với nhóm V nhận thức, tri giác.
- Không dùng ở dạng bị động.
- HTHTTD có thể dùng không kèm theo cụm từ chỉ thời gian.
ex: - I've been knocking at the door. I don't think there's anyone in
$\neq $ I've knocked at the door $5$ times.
- The bell has been singing.
$\neq $ The bell has sung for a long time.
Phân biệt:

$VII.$ THE PAST PERFECT: S + had + $P_2$
$1.$ Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
ex: The patient had died when the doctor arived.
- Một số liên từ được sử dụng trước QKHT: when, after, as soon as, by the time that
ex: We cleared up as soon as our guests had left.
- Những trạng từ được sử dụng ở HTHT: already, ever, for, just, never...before, since..được sử dụng trong QKHT để nhấn mạnh quá trình của những sự kiện:
ex: When I rang, Jim already left.
The boys loved the zoo. They had never seen wild animals before.
$2.$Là QK của hiện tại hoàn thành: nhấn mạnh sự hoàn thành.
ex: I began collecting stamps in February and by November I had collected more than $2000.$
- Juliet is excited because she has never been to a dance before.
$\rightarrow$ Juliet was excited because she had never been to a dance before.
$3.$ Dùng trong $1$ số mẫu câu:
- Mệnh đề "If" câu ĐK loại $3.$
I didn't go to school in time as it rained.
$\rightarrow$ If it hadn't rained, I would have gone to school in time.
- $\begin{cases} No sooner...than: vừa mới...rồi thì \\ hardly...when \end{cases}$
ex: I had no sooner gone to bed than the phone rang.
I had hardly gone to bed when _____
- Dùng với $wish$, "if only" cho ngữ cảnh quá khứ.
ex: I wish / If only the light hadn't gone to out last night.
* Notes: QKHT có thể chuyển thành QKĐ trong phép liệt kê hành động.
$VIII.$ THE PAST PERFECT CONTINUOUS TENSE
(+) S + had + been + Ving + ...
(-) S + hadn't / had not + been + Ving
(?) Had + S + been + Ving...?
(gần giống thì HTHTTD)
$1.$ Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động hoặc một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
ex: It had been raining much before I returned home.
He had been working in my company before he retired last month.
By the time I come, they had been playing cards for hours.
$2.$ HĐ là nguyên nhân của những biểu hiện, bằng chứng vẫn còn trong quá khứ.
ex: The ground was wet. It had been raining all night.
She was sleeping this morning. She had been watching football last night.
$3.$ QKHTTD không có dạng bị động.
- Không dùng với nhóm V nhận thức, tri giác.
- Có thể dung không cần trạng ngữ chỉ thời gian.
$4.$ Có thể dung QKHTTD / QKĐ khi trong câu sử dụng với for/since không thay đổi về nghĩa với một số Verb.
ex: When I just met her, I had been living/had lived in London for nearly $10$ years.
$IX.$ THE SIMPLE FUTURE
(+) Will/Shall + V-infi
(-) won't/shan't + V
(?) Will/Shall + S + V...?
$1.$ Quyết định (sẽ làm gì) ngay tại thời điểm nói.
ex: The phone is ringing. - Yes, I'll answer it.
My pen is broken. - I'll lend you my pen.
$2.$ Mời, đề nghị, yêu cầu
ex: Will you come to my birthday party next Monday?
Will you please open the door?
Shall we go to the cinema tonight? - Yes, let's.
$3.$ Thể hiện ý kiến, dự đoán, phỏng đoán
- Dùng với động từ: think, believe, expect, suppose, wonder, doubt, be sure, be afraid; kèm theo trạng từ: perhaps, probably, surely, possibly...
ex: I think he'll surely come.
I'm sure (that) Italy will win.
Perhaps it will rain tomorrow.
$4.$ Diễn tả sự hi vọng, trông đợi: expect, hope
expect/hope + to V
expect/hope + that S + will + V
ex: I hope (that) I'll pass the exam.
$5.$ Diễn tả hành động sẽ xảy ra một cách đương nhiên.
ex: Other pupils will go up there stairs and sit at our desks.
Spring will come again.
$6.$ Dùng trong báo chí, phát thanh,... về kế hoạch tương lai.
Reporters: American President Bush will visit Vietnam next week.
I will rain in all the areas in the North East.
$X.$ THE FUTURE CONTINUOUS TENSE: Will be + Ving
$1.$ Hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai
ex: At this time next week, we will be studying E.
Don't phone me between $8:00$ and $9:00$. I will be sleeping then.
$2.$ Hành động xảy ra và được đánh dấu bằng một hành động khác trong tương lai.
(MĐTG: when, by the time, that,...)
ex: By the time you come home, your mother will be cooking.
$3.$ Hành động mang tính kế hoạch, có dự định mang tính trang trọng bằng hiện tại tiếp diễn.
ex: Will professor Craig be giving a lecture tomorrow?
$4.$ Hỏi dự định của người khác với mục đích mượn hoặc nhờ vả.
ex:- Will you be using your bike this weekend? - Oh, no! You'll take it.
- Will you be going to maket this afternoon? - If you go, can you get me some eggs?
* Tương lai gần:
a) Be going to:
- Hành động, kế hoạch,. dự định của riêng chủ thể, kèm theo sự chuẩn bị
ex: I've bought a lot of cakes and sweets. I'm going to have a birthday party.
- Dự đoán hành động chắc chắn xảy ra thông qua những biểu hiện ở hiện tại.
ex: Look at those black clouds! It's going to rain.
Look out! The tree's going to fall down.
Note: Động từ chuyển động hiếm khi đi với thì này $\Rightarrow$ thường chuyển về HTTD: leave, arrive, go...
ex: He's leaving for Polland tomorrow. NOT: He's going to leave for Polland tomorrow.
b) Hiện tại tiếp diễn (nghĩa tương lai)
(1) Thu xếp, bố trí...lên kế hoạch thực hiện hành động trong tương lai (thời gian biểu trong tương lai).
The next timetable of Anns: - On Monday she's playing tennis.
- On Friday she's studying Maths at school.
(2) Kế hoạch, sắp xếp đi lại, du lịch hoặc mang tính cộng đồng để thực hiện trong tương lai.
ex: We are taking the exam next week.
Mr and Mrs Brown are flying to New York this afternoon.
(3) Thường dùng với các động từ chuyên động thay cho "be going to + V".
(4) Dùng với "see" và "meet" nghĩa là gặp có hẹn trước (2 người dàn xếp kế hoạch).
ex: We are going to see uncle Tom tonight. $\Rightarrow$ Bác Tom sẽ bị bất ngờ.
but: We are seeing uncle Tom tonight. $\Rightarrow$ Bác Tom đã biết kế hoạch.
c) Một số hình thức diễn đạt tương lai gần khác:
- Be about to + V(infi): Sắp làm gì, định làm gì
= Be on the point of + Ving
ex: We are about to leave = We are on the point of leaving
- is/am/are + to V:
+ Nhiệm vụ phải làm: ex: We are to be on duty this afternoon.
+ Kế hoạch, dự định (do con người điều khiển): ex: We are to see Mary this afternoon.
- Be due to + V(infi): thời gian được ấn định, được sắp xếp (Lịch).
ex: The train is due to arrive at $7.30$.
$XI.$ THE FUTURE PERFECT TENSE: Will/ Shall + have + $P_2$
$1.$ Hành động xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
ex: By July this year I'll have known her for nearly $10$ years.
By the end of this month, I'll have done $3$ tests.
- by that time, by then, by + time
$2.$ Hành động sẽ xảy ra và hoàn thành trước $1$ hành động khác trong tương lai (when, by the time that, before, after...)
ex: When my mother comes home, we'll have finished dinner.
When I've had dinner, we'll go out.
I expect by the time we got to station, the train will have left.
You are too slow! The guests will have left before you finish making tea.
$XII.$ THE FUTURE PERFECT CONTINUOUS: Will/ Shall + have been + Ving
$1.$ Nhấn mạnh tính liên tục của hành động sẽ xảy ra, sẽ hoàn thành trước $1$ thời điểm hoặc trước $1$ hành động khác trong tương lai.
ex: By the end of this month, I'll have been learning English for $10$ years.
By July, I'll have been teaching in this school for $14$ years.