I - Câu điều kiện loại 1 (Real conditional sentence) Điều giả sử có thể xảy ra và thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai Main clouse If clouse S+ will / shall + V If + S + V can / should may / might Ex: We will be very happy if we pass the exam. Chú ý: - Mệnh đề If: V có thể chia ở các thì hiện tại khác. - Mệnh đề chính: + V có thể chia ở các thì tương lai + V chia ở hiện tại đơn khi diễn tả ý hiển nhiên Ex: If we heat ice, it melts If we put the glass into boiling water, it crasks Chú ý: câu điều kiện loại 1 - Rút gọn "if" Should + S + V(infi).... + main clause. Ex: If you happen to see Mary, given her my message $\rightarrow $ Should you see Mary, given her my message - Unless = If ... not. Ex: If you don't do your homework, you'll get a bad mark. $\rightarrow $ Unless you of do your homework, you'll a bad mark. If you do nothing .... $\rightarrow $ Unless you do something ....
II- Câu điều kiện loại 2 - Điều giả sử không thể thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai hoặc trái với thực tế hiện tại Ex: If I were a bird, I would fly $S+\begin{cases}would \\ could\\might \end{cases}+V(infi), If+S+\begin{cases}Ved \\ could+V\\were \end{cases}$ - V ở mệnh đề if có thể chia ở quá khứ tiếp diễn. V ở mệnh đề if có thể chia ở quá khứ hoàn thành khi hành động ở mệnh đề if xảy ra, hoàn thành trước hành động ở mệnh đề sau (điều kiện hỗn hợp). Ex: If I had eaten some sice, I couldn't be hungry now. - Mệnh đề ở mệnh đề chính có thể chia ở dạng tiếp diễn. Ex: If I were on holiday in Paris with David, I would be touring the Eiffel Tower now.
III- Câu điều kiện loại 3 - Điều giả sử trái với thực tế ở quá khứ, không thể thực hiện được, không thể thay đổi thực tế ở quá khứ. $S+\begin{cases}would \\ could\\might \end{cases} (not)+have+P_{II} , If+S+had+P_{II}$ Ex: If he hadn't driven carelessly, he wouldn't have had an accident. Ex: If she had been waiting for him, he wouldn't have got angry. - Câu điều kiện hỗn hợp: dạng would + V(infi) Hành động ở mệnh đề chính: hiện tại Hành động ở mệnh đề If: quá khứ. Ex: If I had listened to her advice, I wouldn't feel sorry now Note: rút gọn "If" (đảo ngữ) câu điều kiện loại 2 và 3 + Điều kiện loại 2: bỏ if và đưa "Were + S (với tobe)" Were + S + to V (động từ thường) Ex: If I were more hard - working, I would get good marks. $\rightarrow $ Were I more hard - working, I would get good marks. If she refused to come to your party, we would be very sad. $\rightarrow $ were she to refuse to come to your party, we would be very sad. + Điều kiện loại 3: bỏ If đưa had (hadn't) lên trước S Ex: Had I listened to her advice, I wouldn't feel sorry now.
|