I - The form:
S+V+...., trợ động từ + S (đại từ nhân xưng)?
-Nếu câu kể là khẳng định thì trợ từ của câu hỏi đuôi là phủ định
-Nếu câu kể là phủ định thì trợ từ của câu hỏi đuôi là khẳng định
ex" She doesn't like you, does she?
-Cách đọc : xuống giọng ở từ cuối : sự đồng tình
lên giọng ở từ cuối : hỏi để lấy thông tin
ex: She is beautiful, isn't she?
II - Các loại câu hỏi đuôi đặc biệt:
1. Have to $\rightarrow $ do/does + S?
Have to $\rightarrow $ did + S?
ex : He has to go to school today, doesn't he?
He doesn't have to...., does he?
She had to....., didn't she?
2. Used to + V $\rightarrow $ did/didn't + S
ex: He used to smoke, didn't he?
3. Had better + V(infi) $\rightarrow $ hadn't + S
Had better + V(infi) $\rightarrow $ had + S
ex: You had better learn harder, hadn't you?
4. Câu mệnh lệnh động từ nguyên thể
- V(infi) _ Do + V(infi) $\rightarrow $ $\begin{cases}Will \\ Won't \end{cases}$ + you ?
Don't + V(infi)
ex: Be quiet, will you?
Be quiet, won't you?
Don't go out so often, will you?
5. Let's + V(infi) $\rightarrow $ Shall we
Let's us + V(infi) $\rightarrow $ Will you?
ex: Let's go out tonight, shall we?
Mummy, let me go out tonight , will you?
6. I am $\rightarrow $ aren't I ?
ex: I am hungry , aren't I?
7. Câu kể chứa trạng từ: hardly, never, scarely $\rightarrow $ trợ từ ( khẳng định )
ex: John hardly goes to school on time, does he?
8. Đại từ bất định:
Chỉ người $\rightarrow $ đại từ thay thế là "they"
Chỉ vật $\rightarrow $ đại từ thay thế là "it"
ex: There is someone at the door, aren't they?
Everything is all right, isn't it?
*Note: Nếu trong câu có nhiều trợ từ $\rightarrow $ đảo 1 trợ từ đầu tiên
9. Would rather + V(infi) $\rightarrow $ wouldn't + S
Would prefer + V(infi) $\rightarrow $ wouldn't + S
* Note:
Dispointed + at/about: buồn, chán vì
Dispointed + with: thất vọng vì ai
To be gone: quên đi, biến mất