|
Word
|
Transcript
|
Class
|
Meaning
|
Example
|
|
Go off
|
/gəʊ
ɒf/
|
v
|
Đổ chuông,
|
The alarm clock went
off at 6 a.m this morning.
|
|
Boil
|
/bɔɪl/
|
v
|
Sôi, đun sôi, luộc
|
Water boils at 100 °C.
|
|
Buffalo
|
/’bʌfələʊ/
|
n
|
con trâu
|
Every day, he leads the buffalo to the field for work.
|
|
Arrive
|
/ə’raiv/
|
v
|
Đến, đạt tới
|
Our plane arrived in Hanoi at 8 p.m yesterday.
|
|
Plough
|
/plaʊ/
|
v
|
Cày ruộng, xới đất
|
The farmer led the buffalo to the
field to plough his land.
|
|
Rest
|
/rest/
|
n
|
Nghỉ ngơi, sự nghỉ ngơi.
|
He often takes a short rest after
lunch.
|
|
Repair
|
/rɪˈpeəʳ/
|
v
|
Sửa chữa
|
My brother is repairing his bicycle.
|
|
Transplant
|
/træns'pla:nt/
|
v
|
Cấy ruộng, trồng cây
|
Farmers are doing the transplanting in
the field.
|
|
Crop
|
/krɒp/
|
n
|
Vụ mùa, vụ thu hoạch
|
We hope to have a bumper crop this
year.
|
|
Contented
|
/kən’tentɪd/
|
adj
|
Hài lòng, vừa ý, toại nguyện
|
I am contented with my life.
|
|
Word
|
Transcript
|
Class
|
Meaning
|
Example
|
|
Go off
|
/gəʊ
ɒf/
|
v
|
Đổ chuông,
|
The alarm clock went
off at 6 a.m this morning.
|
|
Boil
|
/bɔɪl/
|
v
|
Sôi, đun sôi, luộc
|
Water boils at 100 °C.
|
|
Buffalo
|
/’bʌfələʊ/
|
n
|
con trâu
|
Every day, he leads the buffalo to the field for work.
|
|
Arrive
|
/ə’raiv/
|
v
|
Đến, đạt tới
|
Our plane arrived in Hanoi at 8 p.m yesterday.
|
|
Plough
|
/plaʊ/
|
v
|
Cày ruộng, xới đất
|
The farmer led the buffalo to the
field to plough his land.
|
|
Rest
|
/rest/
|
n
|
Nghỉ ngơi, sự nghỉ ngơi.
|
He often takes a short rest after
lunch.
|
|
Repair
|
/rɪˈpeəʳ/
|
v
|
Sửa chữa
|
My brother is repairing his bicycle.
|
|
Transplant
|
/træns'pla:nt/
|
v
|
Cấy ruộng, trồng cây
|
Farmers are doing the transplanting in
the field.
|
|
Crop
|
/krɒp/
|
n
|
Vụ mùa, vụ thu hoạch
|
We hope to have a bumper crop this
year.
|
|
Contented
|
/kən’tentɪd/
|
adj
|
Hài lòng, vừa ý, toại nguyện
|
I am contented with my life.
|
|
Word
|
Transcript
|
Class
|
Meaning
|
Example
|
|
Go off
|
/gəʊ
ɒf/
|
v
|
Đổ chuông,
|
The alarm clock went
off at 6 a.m this morning.
|
|
Boil
|
/bɔɪl/
|
v
|
Sôi, đun sôi, luộc
|
Water boils at 100 °C.
|
|
Buffalo
|
/’bʌfələʊ/
|
n
|
con trâu
|
Every day, he leads the buffalo to the field for work.
|
|
Arrive
|
/ə’raiv/
|
v
|
Đến, đạt tới
|
Our plane arrived in Hanoi at 8 p.m yesterday.
|
|
Plough
|
/plaʊ/
|
v
|
Cày ruộng, xới đất
|
The farmer led the buffalo to the
field to plough his land.
|
|
Rest
|
/rest/
|
n
|
Nghỉ ngơi, sự nghỉ ngơi.
|
He often takes a short rest after
lunch.
|
|
Repair
|
/rɪˈpeəʳ/
|
v
|
Sửa chữa
|
My brother is repairing his bicycle.
|
|
Transplant
|
/træns'pla:nt/
|
v
|
Cấy ruộng, trồng cây
|
Farmers are doing the transplanting in
the field.
|
|
Crop
|
/krɒp/
|
n
|
Vụ mùa, vụ thu hoạch
|
We hope to have a bumper crop this
year.
|
|
Contented
|
/kən’tentɪd/
|
adj
|
Hài lòng, vừa ý, toại nguyện
|
I am contented with my life.
|
I. Present simple (hiện
tại đơn giản)
Cách
dùng:
-
Thì hiện tại đơn
giản diễn tả một hành động thường xuyên xảy ra hay thói quen của bạn ở hiện
tại.
Ex: She goes to school everyday. (Hàng ngày cô ấy đi học)
Hành động “go” (đi học) của cô gái này diễn ra hàng
ngày, liên tục, thành thói quen của cô ở thời điểm hiện tại này.
Ex: They often buy food at this market.
-
Thì hiện tại đơn
giản còn dùng để diễn tả một hành động, một sự việc thuộc về chân lý (thường là
các hiện tượng tự nhiên, vật lý).
Ex: Water boils at 100oC. (Nước
sôi ở 100 oC)
The
earth moves around the sun. (Trái đất
quay xung quanh mặt trời)
-
Thì hiện tại đơn
giản còn dùng để diễn tả thời gian biểu, thời khóa biểu (thường dùng cho tàu
xe, lịch học).
Ex: I have English lessons on
Mondays. (Tôi có tiết học Tiếng anh vào các ngày thứ Hai)
The trains to Hanoi
leave at 8 everyday. (Những
chuyến tàu đi Hà Nội khởi hành lúc 8 giờ sáng hàng ngày)
Cấu
trúc:
+) Thể
khẳng định: Động từ ở thì hiện tại đơn có 2 dạng chia:
-
Dạng nguyên thể ( với chủ ngữ: I,
you, we, they)
-
Dạng thêm s/es (với chủ ngữ: She, he, it)
Ta có công thức dưới đây:
Với động từ “to be”
S + am/is/are + O. (I am…, she/he/it is…,
we/you/they are…)
Trong đó: S: chủ ngữ, V: động từ thường, O: tân ngữ
(túc từ)
Ex: I am a teacher. (Tôi là giáo
viên)
She is a student. (Cô ấy là
học sinh)
They are doctors. (Họ là những bác
sỹ)
Với động từ thường: S (I/you/we/they) + V
(nguyên thể) + O.
S (He/she/it)
+ V(s/es) + O.
Các động từ kết thúc là: ch, sh, o, x, ss, s, z thì ta thêm “es” vào sau động từ
đó. Các động từ kết thúc bằng “y” mà trước “y” là một phụ âm (p,k,t,f…) đổi “y”
thành “i” rồi thêm “es” . Các động từ còn lại thêm “s”.
Ex: They eat lunch at noon. (Họ thường ăn trưa vào 11 giờ)
She works well in any situation. (Cô ấy làm việc tốt trong bất kỳ tình
huống nào)
He goes to school everyday. (Anh ta đi học mỗi ngày)
+) Thể phủ định:
- Với động từ “to be”: S + to be (am/is/are) + not + O
Thể viết tắt: is not = isn’t,
are not = aren’t
Ex: She is not a singer. (cô ấy không phải là một ca sĩ)
- Với động từ thường:
S (I/we/they/you) +do not
(don’t) + V (nguyên thể) + O
S (She/he/it) + does not (doesn’t)
+ V (nguyên thể) + O
+) Thể nghi vấn:
Do + S (I/we/they/you) + V
(nguyên thể) + O? – Yes, S do/No, S don’t.
Does + S (She/he/it) + V
(nguyên thể) + O? – Yes, S does/ No, S doesn’t.
Ex: Do you know the way to the
library? - Yes, I do/No, I don’t. ( Bạn có biết đường tới thư viện không?- Có,
tôi biết/ Không, tôi không biết)
Does he like football? - Yes,
he does/ No, he doesn’t. ( Anh ấy có thích bóng đá không? – Có, anh ấy có
thích/ Không, anh ấy không thích)
+) Trong câu sử dụng thì hiện tại đơn giản thường xuất hiện:
- Các trạng từ chỉ tần suất: always
(luôn luôn), often (thường thường), usually (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom, hardly (hiếm khi), never (không bao giờ)…
- Số lần + 1 khoảng thời gian : once
a week (1 lần 1 tuần), three times a
month (ba lần một tháng)…
- Trạng từ chỉ thời gian: every
+ day/week/month/year (hàng ngày/tuần/tháng/năm)
Chú ý:
Trạng từ
chỉ tần suất luôn đứng trước động từ thường và đứng sau động từ “to be”
Ex: We sometimes go
to the cinema. (chúng tôi thỉnh thoảng có đi xem phim)
He is always handsome. (anh ấy lúc nào cũng đẹp trai)
II. Past simple (Quá
khứ đơn giản)
Cách
dùng:
- Thì quá khứ
đơn giản diễn đạt một hành động đã
xảy ra và kết thúc tại trong quá khứ không còn liên quan đến thời điểm hiện
tại.
Ex: I saw a
movie last night. (Tôi đã xem một bộ phim ngày hôm qua)
Hành động “see”
(xem phim) đã xảy ra vào tối hôm qua và kết thúc hoàn toàn tại thời điểm đó.
- Thì quá khứ đơn diễn tả hai
hay chuỗi hành động nối tiếp nhau trong quá khứ.
Ex: She entered
the room, saw him and said hello to him. (Cô ấy đi vào phòng,
nhìn thấy anh ấy và chào anh)
Ba hành động “entered,
saw, said” xảy ra liên tục tại thời điểm quá khứ này, hành động này kết
thúc thì hành động kia xảy ra.
- Thì quá khứ đơn dùng để
diễn tả thời lượng của một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
EX: I lived in Brazil for two
years. (Tôi đã sống ở Brazil
trong vòng hai năm – bây giờ không sống ở đó nữa)
Cấu
trúc:
+) Thể khẳng định:
Với động từ “to be”: S (you/we/they) + were + O
S
(I/she/he/it) + was + O
Ex: When I was small, I lived in a poor
village. (Tôi đã sống ở một làng quê nghèo khi tôi còn nhỏ)
Với động từ thường: S + V (quá khứ đơn) + O
Động từ trong thì quá khứ đơn chia làm hai dạng:
-
Động từ có quy tắc (regular
verbs): thêm “ed” vào sau các động từ này
Ex: stop => stopped, work => worked, cook => cooked…
-
Động từ bất quy tắc (irregular
verbs): Tra cột hai bảng động từ bất quy tắc
Ex: begin => began, cut => cut, sleep => slept…
+) Thể phủ định: S + did not (didn’t) + V (nguyên thể)
Ex: I didn’t meet him yesterday. (Tôi đã không gặp
anh ấy ngày hôm qua)
+) Thể nghi vấn: Did + S + V (nguyên thể)
Trả lời: Yes, S
did hoặc No, S didn’t
Ex: Did you meet him yesterday? (Hôm qua bạn có gặp
anh ấy không?)
Yes, I did/ No, I didn’t (Có, tôi có/Không, tôi
không.)
+) Trong
câu sử dụng thì quá khứ đơn thường xuất hiện:
-
Các trạng từ chỉ thời gian: yesterday (hôm qua), yesterday +
morning/afternoon/evening …(sáng hôm qua/ chiều hôm qua/tối
hôm qua), last + month/year/Monday/night
(tháng trước/năm trước/ thứ hai trước/đêm qua)…
-
Một lượng từ chỉ thời gian + ago (cách đây): a week ago (cách đây một tuần), a month ago (cách đây một tháng)…
-
In + một mốc thời gian trong
quá khứ: in 1999, in 2005…
Chú ý: Quy tắc thêm đuôi “ed”
-
Thông thường, ta chỉ việc thêm
“ed” vào sau động từ: listen -> listened, walk -> walked…
-
Động từ kết thúc bằng “e” ta chỉ
thêm “d”: hope -> hoped, decide -> decided…
-
Động từ kết thúc bằng “y”, trước
“y” là một phụ âm ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “ed”: hurry -> hurried, study -> studied…
-
Động từ kết thúc bằng một phụ âm
trước đó là một nguyên âm (u, e, o, i, a), ta nhân đôi phụ âm rồi mới thêm
“ed”: admit -> admitted…