Conditional sentence
Conditional sentence type $3$- Câu điều kiện loại $3$- Cách dùng
- Dùng để diễn tả một hành động hoặc một khả năng không có thật ở quá khứ
Ex : I did not go to the party so I did not meet him.
(Tôi không đến bữa tiệc nên tôi không gặp anh ta)
$\Rightarrow $ Ta có câu điều kiện loại $3$ cho tình huống này là :
If I had gone to the party, I would have met him.
(Nếu tôi đến bữa tiệc thì tôi đã gặp anh ta rồi.)
$\Rightarrow $ Ngược lại với sự thật.
Tương tự ta có một vài ví dụ như sau :
$1.$ I called him a liar then he ran away.
(tôi gọi anh ta là kẻ nói dối nên anh ta bỏ đi.)
$\Rightarrow $ If I had not called him a liar, he would not have run away.
(Nếu tôi không gọi anh ta là kẻ nói dối, anh ta đã không bỏ đi.)
$2.$ He didn't study hard so he didn't pass the exam.
(Anh ta học hành không chăm chỉ nên anh ta đã không qua được kì thi.)
$\Rightarrow $ If he had studied hard, he would have passed the exam.
(Nếu anh ta học hành chăm chỉ, anh ta đã đỗ kì thi đó rồi.)
CÔNG THỨC :
Tương tự như câu điều kiện loại $1$ và loại $2$ chúng ta đã học trước đó, câu điều kiện loại $3$ gồm có $2$ mệnh đề :
- Mệnh đề if : Động từ chia ở thì quá khứ hoàn thành.
- Mệnh đề chính : would/ could + have + động từ chia ở dạng phân từ $2$
Ex :
$1.$ My cell phone was broken yesterday, so I could not contact you.
(Điện thoại của tôi hôm qua bị hỏng nên tôi không liên lạc được với bạn)
$\Rightarrow $ If my cell phone hadn't been broken yesterday, I could have contacted you.
(Nếu hôm qua điện thoại của tôi không hỏng, tôi đã liên lạc được với bạn.)
$2.$ If we had stopped to buy the newpaper, we could have missed the train.
(nếu chúng tôi dừng lại mua báo thì chúng tôi đã bị lỡ chuyến tàu rồi.)