|
|
Questions and short answersCÂU HỎI
- Ta dùng câu hỏi để : + Biết thông tin : Ex : Where did you meet her ? Cậu đã gặp cô ấy ở đâu ? + Xin phép người khác : Ex : Could I borrow your pen ? Cho mình mượn bút của bạn nhé ? + Đưa ra đề nghị : Ex : Shall we go out tonight ? Tối nay mình đi chơi nhé ? + Đưa ra yêu cầu: Ex : Could you help me, please ? Cậu vui lòng giúp tớ nhé ? + Đưa ra lời đề nghị giúp đỡ cho người khác : Ex : Can I help you ? Mình có thể giúp bạn không ? + Để mời mọc : Ex : Would you like to come to my wedding ? Cậu đến dự đám cưới mình nhé ?
PHÂN LOẠI CÂU HỎI Có $4$ loại câu hỏi chính : - Câu hỏi Có - Không (Yes- No questions) : Ex : Is he ready ? - Yes, he is. - No. he isn't. Anh ta sẵn sàng chưa?- Rồi, anh ấy đã sẵn sàng. - Chưa, anh ấy chưa sẵn sàng. - Câu hỏi lựa chọn : Is he a teacher or student ? Anh ấy là giáo viên hay sinh viên ? He is a student. Anh ấy là sinh viên. - Câu hỏi với từ để hỏi (Wh- questions) : Ex : Whose is this car ? Cái xe ô- tô này là của ai thế ? - Câu hỏi gián tiếp (Indirect questions) : Ex : Do you know where the nearest bank is ? Bạn có biết ngân hàng gần nhất ở đâu không ? - Để thành lập dạng câu hỏi này, ta đặt trợ động từ (am/ is/ are, do, does, did, have, etc) hoặc động từ khuyết thiếu (can, may, must, would, etc) lên đầu câu, trước chủ ngữ. Ex : Does he often go to the cinema ? Anh ấy thường xuyên đi xem phim không ? Can I go out tonight ? Tối nay con đi chơi được chứ ạ ? Will he come ? Ông ấy sẽ đến chứ ?
CÂU HỎI VỚI TỪ ĐỂ HỎI - Câu hỏi với từ để hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi, sau đó thường tuân theo quy tắc của câu hỏi CÓ- KHÔNG Ex : What are you doing ? Cậu đang làm gì thế ? - Giới từ thường đứng cuối câu : Ex : Who did you go out with ? Con đã đi chơi với ai ? Tuy nhiên, trong tiếng anh trang trọng, giới từ có thể được đặt trước từ để hỏi : Ex : With whom did you go out ? Con đã đi chơi với ai ?
TỪ ĐỂ HỎI Các từ để hỏi thường gặp trong tiếng anh : - Who (ai) : để hỏi về người, đứng một mình Ex : Who told the truth ? Ai đã nói sự thực thế ? - Whose (của ai) : đẻ hỏi về sở hữu, dùng cho người đứng một mình hoặc trước danh từ Ex : Whose pen is this ? Đây là bút của ai ? Whose is this pen ? Cái bút này là của ai ? - Which (cái nào, người nào) : dùng khi có sự lựa chọn, cho cả người và vật, đứng một mình hoặc trước danh từ/ đại từ. Ex : There are two books here. Which one should you like to read ? Ở đây có hai quyển sách. Cậu thích đọc quyển nào ? Các từ để hỏi thường gặp trong tiếng Anh bao gồm : - What (cái gì, điều gì ) : đứng một mình, hoặc trước danh từ để hỏi về sự vật, sự việc, hành động Ex : What do you like doing in your free time ? Cậu thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi ? What day is it today Hôm nay là thứ mấy ? - Where (đâu, ở đâu) : đứng một mình, hỏi về địa điểm, nơi chốn Ex : Where did you go on holiday last summer ? Hè năm ngoái cậu đi nghỉ ở đâu ? - When (khi nào, bao giờ) : đứng một mình, hỏi về thời gian Ex : When did you get married ? Cậu đã lập gia đình bao giờ thế ? - How (như thế nào) : đứng một mình, hoặc trước tính từ, trạng từ để hỏi về cách thức, mức độ Ex : How did you get there ? Bạn đến đó bằng phương tiện nào thế ? How long have you been staying here ? Anh sống ở đây bao lâu rồi ? How often does she go shopping ? cô ấy đi mua sắm thường xuyên như thế nào ? - Why (tại sao, vì sao) : đứng một mình, hỏi về nguyên nhân, lí do Ex : Why did you get to the office so late ? Sao anh đến văn phòng muộn thế ?
CHÚ Ý - Khi What, which, who nếu là chủ ngữ trong câu hỏi, thứ tự của các từ trong câu hỏi giống câu trần thuật : Ex : Who called Ted ? Ai đã gọi điện thoại cho Ted ? What happened last night ? Đêm qua đã xảy ra chuyện gì ? Không nói : Who did call Ted ? What did happen last night ? - Khi what, which, who là tân ngữ của câu hỏi, động từ được chia ở dạng câu hỏi : Ex : What did you do last Sunday ? Chủ nhật tuần trước cậu làm gì ?
CÂU HỎI GIÁN TIẾP - Được dùng khi ta muốn hỏi thông tin một cách lịch sự. - Công thức : Do you know Can/ Could you tell me + từ để hỏi hoặc if/ whether + ........ (vế sau) Have you any idea $\rightarrow $ if/whether : liệu có...... hay không Ex : Do you know where Peter is ? Cậu có biết Peter ở đâu không ? - Thứ tự của các từ trong vế sau câu hỏi gán tiếp giống với câu trần thuật. Ex : Can you tell me where you bought it ? Bạn có thẻ nói cho tớ biết bạn đã mua nó ở đâu không? Have you any idea if we will have a day off on October $10$ ? Cậu có biết liệu chúng ta có được nghỉ ngày $10$ tháng $10$ hay không ? Không nói : Can you tell where did you buy it ? Have you any idea will we have a day off on $10- 10$
CÂU HỎI ĐUÔI I - Là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật - Không được dùng để hỏi thông tin, mà để yêu cầu được xác nhận, hay đồng ý với câu trần thuật vừa nói Ex : It is hot today, isn't it ? Hôm nay trời nóng nhỉ ? - Được thành lậo với trợ động từ và đại từ nhân xưng chủ ngữ. Trợ động từ trong câu hỏi đuôi giống với trợ động từ trong câu trần thuật. Nếu trong câu trần thuật không có động từ, ta dùng do, does, did tùy theo thời của động từ trong câu trần thuật. - Nếu câu trần thuật là khẳng, câu hỏi đuôi sẽ ở thể phủ định. Nếu câu trần thuật là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định. - Nếu chủ ngữ trong câu trần thuật là everyone, someone, somebody, anyone, anybody, no one, nobody, đại từ trong câu hỏi đuôi sẽ là they. Ex : Somebody should help her, shouldn't they ? Ai đó nên giúp cô ấy chứ nhỉ ? - Khi người hỏi chắc chắn về điều đang hỏi, và không mong đợi câu trả lời, giọng sẽ đi xuống. Khi người hỏi không chắc chắn và mong chờ câu trả lời, giọng sẽ đi lên. Ex : She is ugly, isn't she ?\ (chắc chắn) Cô ấy xấu nhỉ ? She is a journalist, isn't she ? / (không chắc chắn) Cô ấy là nhà báo đúng không?
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT Dưới đây là các câu hỏi đuôi tương ứng với chủ ngữ và động từ ở câu trần thuật trong các trường hộ đặc biệt : - "I am" "aren't I" Ex : I am tall, aren't I ? Tớ cao nhỉ ? - "I used to" "didn't I" Ex : He used to drive to work, didn't he ? Ngày trước anh ấy thường lái xe đi làm đúng không ? - Câu mệnh lệnh : "will/ won't you ?" " can you/ could you ?" Ex : Please help me, will you / can you/ could you ? Cậu vui lòng giúp tớ chứ ? Don't take all the money, will you ? Cậu sẽ khong lấy hết tiền chứ ? - "Let's " "shall we" Ex : Let's make a snowman, shall we ? Mình cùng làm ông già tuyết đi ? - "Let me/ him/ etc" "will you/ won't you ?" Cho anh ấy đi với chúng tôi được chứ ? - "There is/ there are/ etc" "isn't there/ aren't there" " There isn't/ there aren't/ etc" "is there/ are there" Ex : There's no one here, is there ? Không có ai ở đây à ? - "This/ that is" "isn't it" "these/ those are" "aren't they" Ex : This is a hat, isn't it ? Đây là cái mũ phải không ? These are your friends, aren't they ? Đây là các bạn của cậu à ?
CÂU TRẢ LỜI NGẮN NHẤT - Được dùng để tránh lặp lại câu hỏi. - Câu trả lời ngắn thường gặp : + Yes, đại từ nhân xưng chủ ngữ + trợ động từ ở thể khẳng định Ex : Will she call us ? (Cô ấy sẽ gọi cho chúng ta chứ ?) Yes, she will . (Đúng rồi, cô ấy sẽ gọi) + No, đại từ nhân xưng chủ ngữ + trợ động từ ở thể phủ định Ex : Did she give you anything ? (cô ấy có đưa cho bạn cái gì không ?) No, she didn't. (Không, cô ấy không đưa gì cả.)
SO- NOT - Trong câu trả lời ngắn, so (vậy), not (không) thường được dùng sau những từ : think : nghĩ say : nói hope : hi vọng tell somebody : nói với ai expect : mong đợi it appears : nó có vẻ suppose : cho rằng believe : tin I'm afraid : e rằng imagine : tưởng tượng guess : đoán It seems : nó dường như Ex : Will he come ? (Anh ta sẽ đến chứ ?) I think so. (Tôi nghĩ vậy) Can you do the crossword ? (Cậu có thể giải quyết được ô chữ này không ?) I'm afraid not. (Tớ e là không)
CÁC CÂU TRẢ LỜI THƯỜNG GẶP - Đáp lại câu hỏi xin phép hay yêu cầu : A : Can I/ Could I stay there ? Mình ở đó được chứ ? B : Yes, you can. Được, cậu có thể. Yes, of course (you can). Được, tất nhiên rồi. No, you can't. Không, không được. I'm afraid not. Mình e là không. - Trả lời câu hỏi đề nghị/ mời mọc : A : Shall we have dinner together ? (Mình đi ăn tối cùng nhau nhé ?) I'd like/ love to . Mình rất thích Yes, all right. Được thôi I'm afraid I can't Mình e rằng mình không thể đi được I'd love to but I can't. Mình rất muốn đi nhưng mình không thể I'm sorry I can't. Mình xin lỗi mình không thể đi được - Trả lời khi được đề nghị giúp đỡ : A : Shall I/ Can I/ Would you like me to do the washing- up ? (Mình rửa bát đĩa nhé?) B :Yes, please (Được chứ, cảm ơn nhé) No, thank you/ No, thanks (Không cần đâu, cảm ơn nhé)
|