|
|
SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH
Trong Tiếng Anh có $3$ dạng so sánh chính : ngang bằng, hơn, hơn nhất
Trong đó : - So sánh ngang bằng và so sánh hơn : dùng để so sánh hai người, sự vật, sự việc với nhau - so sánh hơn nhất : so sánh ba người, sự vật, sự việc trở lên với nhau Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách sử dụng ba loại so sánh này trong tiếng Anh nhé !
SO SÁNH NGANG BẰNG - Dùng để so sánh hai người, sự vật, sự việc giống nhau. - Công thức : + Trong câu khẳng định : As + adj/ adv + As + Trong câu phủ định : As/ So + adj/ adv + As Ex : - He is as tall as Peter (Anh ấy cao bằng Peter) - The book is not as/ so expensive as the watch. (Quyển sách đó không đắt bằng chiếc đồng hồ) CHÚ Ý : Nói : + He is as tall as I am + He is as tall as me Ít nói : + He is as tall as I Tương tự Nói + She runs as fast as he does + She runs as fast as him Ít nói : + She runs as fast as he
SO SÁNH HƠN - Dùng để so sánh $2$ người, sự vật, sự việc hơn kém nhau - Công thức chung : ....... + adj/ adv ở dạng so sánh hơn + than ..... Ex - Jenny is younger than Mary (Jenny trẻ hơn Mary) - It rained more heavily yesterday than today (Hôm qua trời mưa to hơn hôm nay) Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách thành lập tính từ, trạng từ ở dạng so sánh hơn nhé !
CÁCH THÀNH LẬP TÍNH/ TRẠNG TỪ Ở SO SÁNH HƠN - Tính/ trạng từ có $1$ âm tiết : Thêm ER vào cuối Ex - fast- faster (nhanh- nhanh hơn) - hard- harder (vất vả- vất vả hơn) - She works harder than me. (Cô ấy làm việc vất vả hơn tôi) Chú ý : Tính/ trạng từ có $1$ âm tiết, kết thúc bằng $1$ nguyên âm + $1$ phụ âm, ta nhân đôi phụ âm cuối, rồi thêm ER. Ex - thin- thinner (gầy, mỏng- gầy hơn, mỏng hơn) - big- bigger (to- to hơn) - This book is thinner than that one (Quyển sách này mỏng hơn quyển kia) - Tính / trạng từ kết thúc = y : đổi y thành ier Ex : easy- easier (dễ- dễ hơn) funny- funnier (buồn cười- buồn cười hơn) early- earlier (sớm- sớm hơn) - This exercise is easier than that one (Bài tập này dễ hơn bài tập kia) Chú ý : Các trạng từ là dạng kết hợp của tính từ + ly như quickly, slowly không được áp dụng quy tắc này. Quy tắc của chúng mời các bạn xem phần tiếp theo. - Tính từ có hai hoặc nhiều hơn hai âm tiết : thêm MORE vào trước. Ex + careful- more careful (cẩn thận - cẩn thận hơn) + boring - more boring (nhàm chán- nhàm chán hơn) + She is more careful than me (Cô ấy cẩn thận hơn tôi) - Trạng từ là dạng kết hợp của tính từ + ly : thêm MORE vào trước. Ex : quickly - more quickly (nhanh- nhanh hơn) cheaply- more cheaply (rẻ- rẻ hơn) + He drives more quickly than me (Anh ấy lái xe nhanh hơn tôi) - Các trường hợp đặc biệt good/ well - better bad/ badly- worse much - more many/ a lot of- more little- less far- farther/ further Chú ý - farther, further nói về khoảng cách thực tế - further nói về khoảng cách trừu tượng.
SO SÁNH HƠN NHẤT - So sánh hơn nhất dùng để so sánh một người, vật với cả nhóm - Công thức chung : the + tính/ trạng từ so sánh hơn nhất + ........ Ex : - This is the best car in the world. (Đây là chiếc ô tô tốt nhất trên thế giới) - He is the most intlligent student in the class. (Cậu ấy là học sinh thông minh nhất trong lớp) Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách thành lập tính/ trạng từ ở so sánh hơn nhất nhé !
CÁCH THÀNH LẬP TÍNH/ TRẠNG TỪ Ở SO SÁNH HƠN NHẤT - Tính/ trạng từ có $1$ âm tiết : thêm EST Ex : + small - smallest (nhỏ- nhỏ nhất) + cheap - cheapest (rẻ- rẻ nhất) + This is the cheapest motobike in Vietnam (Đây là chiếc xe máy rẻ nhất Việt Nam) Chú Ý : Các tính/trạng từ kết thúc bằng $1$ nguyên âm + $1$ phụ âm : nhân đôi phụ âm cuối
rồi thêm EST. Ex : + big- biggest (to- to nhất) + fat- fattest (béo- béo nhất) + He's the fattest in the family. (Nó béo nhất trong gia đình) - Tính/ trạng từ kết thúc= Y : đổi Y thành IEST Ex : + Happy- happiest (hạnh phúc- hạnh phúc nhât) + angry - angriest (tức nhận- tức giận nhất) + early- earliest (sớm- sớm nhất) + I think I am the happiest girl in the world. (Tôi nghĩ mình là người hạnh phúc nhất thế giới) Chú ý : Các trạng từ được kết hợp từ tính từ + ly như quickly, slowly không được áp dụng quytắc trên. - Tính từ gồm hai hoặc nhiều hơn hai âm tiết : thêm MOST vào trước Ex : + beautiful- most beautiful (đẹp- đẹp nhất) + expensive- most expensive (đắt- đắt nhất) + This is the most expensive shirt in the shop. (đây là chiếc áo đắt nhất trong cửa hàng) - Trạng từ được kết hợp từ tính từ + ly : thêm MOST vào trước Ex : + sleepily - most sleepily + loundly- most loudly + He ran the most quickly in the race. (Anh ta chạy nhanh nhất trong cuộc đua) - Các trường hợp đặc biệt : good/ well - best bad/ badly - worst much - most many/ a lot of - most little - least far- farthest/ furthest
- Để nhấn mạnh trong so sánh hơn, ta dùng MUCH trước tính từ ở dạng so sánh hơn. Ex : + She's much nicer than her sister. (Cô ấy tốt hơn chị gái nhiều) + Is Tokyo much more modern than London ? (Có phải Tokyo hiện đại hơn London nhiều không ?) - Trong so sánh hơn nhất ta thường dùng in, of Ex : + London is the biggest city in England (London là thành phố lớn nhất ở Anh) + Thanh is the most intelligent of the students. (Thành thông minh nhất trong số các bạn học sinh) - Những tính từ có $2$ âm tiết kết thúc bằng "y, le, et, er, ow" thường được dùng như tính từ ngắn : clever cleverer cleverest narrow narrower narrowest gentle gentler gentlest
|