ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề bổ nghĩa cho một danh từ hoặc đại từ trong câu.
Ex: The students who come from Japan work very hard.
(Những học sinh đến từ Nhật ấy học tập rất chăm chỉ.)
$\rightarrow$ Trong câu này ''who come from Japan'' là mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho dang từ 'The students'
- Đại từ quan hệ dùng để giới thiệu các mệnh đề quan hệ
$\rightarrow$ Trong ví dụ trên, 'who' là đại từ quan hệ, giới thiệu mệnh đề 'who come from Japan'.
ĐẠI TỪ QUAN HỆ ''WHO''
- Dùng để thay thế cho chủ ngữ là người
Ex: She's the girl. She works in the library.
(Cô ấy là cô gái đó. Cô ấy làm việc trong thư viện.)
= She's the girl who works in the library.
(Cô ấy là cô gái làm việc trong thư viện.)
$\rightarrow$ WHO thay thế cho đại từ chủ ngữ chỉ người là SHE trong câu '' She works in the library.''
- Dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người
Ex: This is the man. We hired him last week.
(Đây là người đàn ông. Chúng ta đã thuê anh ấy tuần trước.)
= This is the man who we hired last week.
(Đây là người đàn ông mà chúng ta đã thuê tuần trước.)
$\rightarrow$ WHO thay thế cho tân ngữ chỉ người là HIM trong câu ''We hired him last week.''
ĐẠI TỪ QUAN HỆ ''WHICH''
- Dùng để thay thế cho chủ ngữ là vật
Ex: Corfu in an island. It has many beautiful beches.
(Corfu là một hòn đảo. Nó có nhiều bãi biển đẹp.)
= Corfu in an island which has many beautiful beches.
(Corfu là một hòn đảo có nhiều bãi biển đẹp.)
$\rightarrow$ WHICH thay thế cho đại từ chủ ngữ chỉ vật là IT
- Dùng để thay thế cho tân ngữ là vật
Ex: Here's the alarm clock. I bought it yesterday.
(Đây là chiếc đồng hồ báo thức. Tôi mua nó hôm qua.)
= Here's the alarm clock which I bought it yesterday.
(Đây là chiếc đồng hồ báo thức tôi mua hôm qua.)
$\rightarrow$ WHICH thay thế cho tân ngữ chỉ vật là IT
ĐẠI TỪ QUAN HỆ ''WHOM''
- Dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người
Ex: That is the girl. I met her at school yesterday.
(Kia là cô gái. Tớ đã gặp cô ấy ở trường vào hôm qua.)
= That is the girl whom I met her at school yesterday.
(Kia là cô gái tớ đã gặp ở trường vào hôm qua.)
$\rightarrow$ WHOM thay thế cho tân ngữ chỉ người là HER trong câu ''I met her at school yesterday.''
ĐẠI TỪ QUAN HỆ WHOSE
- Dùng thế cho sở hữu của người hoặc vật
Ex: + That is the boy. His sister won the prize.
(Đó là cậu bé. Chị cậu ta đã giành giải thưởng.)
= That is the boy whose sister won the prize.
(Đó là cậu bé có chị đã giành giải thưởng.)
$\rightarrow$ WHOSE thay thế cho tính từ sở hữu chỉ người HIS
+ Thay is the bag. Its handle is broken.
(Đó là chiếc túi. Quai nó bị đứt.)
= Thay is the bag whose handle is broken. (*)
$\rightarrow$ WHOSE thay thế cho tính từ sở hữu chỉ vật ITS
CHÚ Ý
- ''whose'' thường được dùng thay cho $1$ tính từ sở hữu chỉ người.
- Khi muốn thay thế cho sở hữu vật, người ta còn dùng.
ĐẠI TỪ QUAN HỆ THAT
- Thay thế cho chủ ngữ là người
Ex: She's the teacher. She came to our school last week.
(Bà ấy là vị giáo viên đã đến trường ta tuần trước.)
$\rightarrow$ THAT thay thế cho chủ ngữ chỉ người SHE
- Thay thế cho chủ ngữ là vật
Ex: This is the house. It belongs to my friend.
(Đây là ngôi nhà. Nó thuộc về bạn tôi.)
= This is the house that belongs to my friend.
(Đây là ngôi nhà thuộc về bạn tôi.)
$\rightarrow$ THAT thay thế cho chủ ngữ chỉ người IT
ĐẠI TỪ QUAN HỆ THAT
- Thay thế cho tân ngữ chỉ người
Ex: This is the girl. I used to love her.
(Đây là cô gái ấy. Tôi đã từng yêu cô ấy.)
= This is the girl that I used to love her.
(Đây là cô gái ấy đã từng là bạn gái tôi.)
$\rightarrow$ THAT thay thế cho tân ngữ chỉ người HER
- Thay thế cho tân ngữ chỉ vật
Ex: Here's the book. You left it on may desk.
(Đây là cuốn sách. Bạn bỏ lại trên bàn mình.)
= Here's the book that you left on may desk.
(Đây là cuốn sách bạn bỏ lại trên bàn mình.)
$\rightarrow$ THAT thay thế cho tân ngữ chỉ vật IT
TRẠNG TỪ QUAN HỆ WHERE
- Dùng để thay thế các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn
Ex: This is my hometown. I was born and grew up here.
(Đây là quê hương tôi. Tôi sinh ra và lớn lên ở đây.)
= This is my hometown where I was born and grew up.
(Đây là quê hương tôi nơi tôi sinh ra và lớn lên.)
$\rightarrow$ WHERE thay thế cho từ chỉ địa điểm HERE
TRẠNG THÁI QUAN HỆ WHEN
- Thay thế cho các từ/cụm từ chỉ thời gian
Ex: That was the summer. I met my wife then.
(Đó là mùa hè. Tôi gặp vợ tôi khi đó.)
= That was the summer when I met my wife.
(Đó là mùa hè khi tôi gặp vợ tôi.)
$\rightarrow$ WHEN thay thế cho từ chỉ thời gian THEN
CHÚ Ý
- THAT thay thế cho WHO hoặc WHICH, nhưng không bao giờ đứng sau dấu phẩy, hoặc giới từ.
Ex: Ann, who is very clever, did the puzzle in five minutes.
(Ann, người rất thông minh, đã giải xong câu đố trong năm phút.)
$\rightarrow$ không thể dùng THAT vị trí của WHO
- THAT thường theo sau so sánh hơn nhất, hoặc các từ như something, nothing, anything, all, none, many, few.
Ex: There's something that you don't know.
(Có một vài điều mà cậu không biết.)
She's the tallest girl that I've ever seen.
(Cô ấy là người con gái cao nhất mà tớ đã từng thấy.)
CHÚ Ý
- Tránh sử dụng gới từ trước đại từ quan hệ:
Ex: That's the girl with whom I went to the party with.
(Đó là cô gái tôi di dự tiệc cùng.)
$\rightarrow$ Rất nghi thức, ít dùng
That's the girl (who/that) I went to the party with.
$\rightarrow$ Ít trang trọng hơn, thường dùng hơn
- WHO, WHOM, WHICH, THAT có thể được lược bỏ khi chúng là tân ngữ của mệnh đề quan hệ
Ex: The clock (which/that) I bought yesterday does not work.
(Chiếc đồng hồ tôi mua hôm qua không hoạt động.)
$\rightarrow$ WHICH, THAT là tân ngữ của mệnh đề quan hệ nên có thể được lược bỏ
A person who repairs cars is a mechanic.
(Người sửa xe ô tô là thợ máy.)
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ HẠN ĐỊNH
- Là mệnh đề cung cấp thông tin cần thiết và có vai trò thiết yếu với nghĩa của cấu trúc chính.
- Không được đặt vào giữa hai dấu phẩy '',''
- Who, which, that có thể được lược bỏ khi là tân ngữ của mệnh đề quan hệ
Ex: This is the book (which) my friend wrote.
Đây là quyển sách bạn mình viết.
People who smoke damage their health.
Người hút thuốc từ hủy hoại sức khỏe của mình.
$\rightarrow$ các mệnh đề quan hệ ''which my friend wrote'' và ''who smoke'' là các mệnh đề quan hệ hạn định.
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG HẠN ĐỊNH (MDKHD)
- MDKHD không có tác dụng phân biệt đối tượng này với những đối tượng khác vì đối tượng đã nêu là duy nhất hoặc rõ ràng, nó chỉ cung cấp thêm thông tin đặc biệt về đối tượng đó.
- Không thể lượng bỏ các đại từ quan hệ trong mệnh đề loại này
- That không thay thế cho who và which
- Mệnh đề không hạn định được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.
Ex: Mr Brown, who lives next door, went to Australia last week.
Ô ng Brown, người sống ở nhà bên cạnh ấy, tuần trước đã đi Úc.
$\rightarrow$ who lives next door là mệnh đề quan hệ không xác định, cung cấp thêm thông tin cho câu chính, được đặt giữa hai dấu phẩy, who không thể được lược bỏ.
- MDKHD có thể dùng với : one, both, threem some, most, all, none...+ of + which/whom.
Ex: She had three brothers, all of whom were in the army.
Cô ấy có $3$ người anh trai, tất cả đều đã từng ở trong quân đội.
- MDKHD có thể bổ nghĩa cho cả MD chính (dùng đại từ which).
Ex: You don't love me, which makes me sad.
Em không yêu anh, điều đó làm anh buồn.