$I.$ DANH ĐỘNG TỪ VÀ HIỆN TẠI PHÂN TỪ
1. Hình thức: V - ING
E.g: studying, playing, building...
2. Chức năng:
a. Danh động từ đóng vai trò:
- Chủ ngữ
E.g: Knowing is believing. (Biết mới tin)
- Tân ngữ
E.g: I like cooking in my free time.
(Mình thích nấu ăn trong thời gian rảnh.)
- Bổ từ cho chủ ngữ
E.g: Her happiness is seeing her children growing up day by day.
(Niềm hạnh phúc của cô ấy là nhìn những đứa con của mình lớn lên từng ngày.)
- Từ đồng vị
E.g: Few people realize the true happiness, bringing the happiness to the others.
(Ít người ý thức được niềm hạnh phúc thật sự là mang niềm hạnh phúc đến cho những người khác.)
- Cấu tạo danh từ kép
+ Gerund + nound:
E.g: cooking - oil (dầu ăn), sleeping bag (túi ngủ), calculating machine (máy tính)...
+ noun + gerund
E.g: child - rearing (nuôi dạy trẻ), city-planning (qui hoạch thành phố),...
b. Chức năng của hiện tại phân từ:
- Như động từ: cấu tạo thì tiếp diễn
E.g: They are moving lawns in the park.
(Họ đang xén cỏ trong công viên.)
- Như tính từ
E.g: This is an interesting novel.
(Đây là một cuốn tiểu thuyết thú vị.)
- Thay thế một mệnh đề
+ Mệnh đề độc lập
* Hai sự kiện xảy ra đồng thời cùng một chủ từ: một trong mệnh đề có thể thay thế bằng hiện tại phân từ.
E.g: She entered and said hello to everyone in the room.
She entered, saying hello to everyone in the room.
(Cô ta đi vào rồi chào mọi người trong phòng.)
* Một sự kiện nối tiếp một sự kiện khác cùng chủ từ.
E.g: He got dressed and rushed out the room.
Getting dressed, he rushed out the room.
(Mặc đồ rồi hắn lao ra khỏi phòng.)
+ Mệnh đề phụ thuộc
(-) Mệnh đề tính từ: khi đại từ quan hệ làm chủ từ
* Động từ ở thì tiếp diễn:
E.g: The girl who is leaning against the bike is my best friend.
The girl leaning against the bike is my best friend.
(Cô gái đang tựa người vào chiếc xe là bạn thân nhất của mình.)
* Động từ ở thì hiện tại:
E.g: The girls who are in literature classes are very romantic.
The girls being in literature classes are very romantic.
(Các bạn nữ trong lớp văn thì rất lãng mạn.)
The road which leads to our school is crowed.
The road leading to our school is crowed.
(Con đường dẫn tới trường học của chúng ta rất đông.)
(-) Mệnh đề trạng ngữ: khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ
* Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
E.g: Since he left school, he' worked in a bank.
Leaving school, he's worked in a bank.
(Rời trường học, anh ấy làm việc trong một ngân hàng.)
* Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân
E.g: As he was lazy, he failed in the exam.
Being lazy, he failed in the exam.
(Lười biếng, hắn đã trượt thi.)
$II$. MỘT SỐ CÔNG THỨC VỚI HIỆN TẠI PHÂN TỪ
- V + hiện tại phân từ: sit, stand, lie, come, run, be, busy, etc.
E.g: She is always busy doing the housework.
(Cô ấy lúc nào cũng bận làm việc nhà.)
- V + O + hiện tại phân từ:
* Sit, stand, lie + cụm từ nơi chốn + hiện tại phân từ
E.g: He lied on the bed reading the newspaper.
(Anh ấy nằm trên giường đọc sách.)
* Spend, waste + cụm từ thời gian/tiền bạc + hiện tại phân từ
E.g: She spends most of her time doing research.
(Cô ấy dành hầu hết thời gian làm công việc nghiên cứu.)
* Động từ tri giác + O + hiện tại phân từ: see, hear, feel, watch, etc.
E.g: We saw someone breaking into our neighbour's house.
(Chúng tôi thấy ai đó đột nhập vào nhà hàng xóm.)
* Catch, find, keep, leave + O + hiện tại phân từ
E.g: Her brother caught her reading his diary.
(Anh trai cô ấy bắt gặp cô đang đọc nhật ký của anh ấy.)
$III.$ DANH TỪ HOÀN THÀNH VÀ PHÂN TỪ HOÀN THÀNH
1. Hình thức: Having + quá khứ phân từ
E.g: Having finished her work, she went home.
(Đã hoàn thành công việc, cô ấy về nhà.)
2. Use (Cách dùng): Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành được dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.