MỆNH ĐỀ QUAN HỆ THAY THẾ BẰNG PHÂN TỬ - Mệnh đề quan hệ chỉ được thay thế bằng phân tử khi đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ. Ex: The man who is standing over there is my brother. The man standing over there is my brother. WHO đóng vai trò chủ ngữ nên có thể thay thế mệnh đề quan hệ bằng phân tử $1$. Mệnh đề quan hệ có động từ TO BE: động từ của mệnh đề quan hệ ở thì tiếp diễn hoặc thể bị động: Bỏ đại từ quan hệ và động từ BE Ex: The singer who is singing TV is a disabled girf. $\rightarrow $ The singer singing TV is a disabled girf. Cô gái đang hát trên TV là cô gái tàn tật. The car which was bought $10$ years ago mush be repaired. $\rightarrow $ The car bought $10$ years ago mush be repaired. Chiếc ô tô được mua $10$ năm trước phải được sửa chữa. $2$. Mệnh đề quan hệ không có BE: chúng ta thay động từ của mệnh đề quan hệ bằng hiện tại phân tử (động từ đuôi ING) Ex: The bridge that connects two villages is very small. The bridge connects two villages is very small. Cây cầu nối hai làng thì rất nhỏ. The woman who smiles is a friendlly way is my sister. The woman smiling in a friendlly way is my sister. Chú ý: khi muốn diễn tả một hành động xảy ra trước hành động khác ta dùng ''having + PII''. Ex: The man who spoke to John is my brother. The man having spoke to John is my brother. Người đàn ông nói chuyện với John là anh trai tôi.
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ THAY THẾ BẰNG ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU CÓ TO $1$. Khi tiền ngữ có số thứ tự hay từ ONLY Ex: He was the first man who set foot on the Moon. = He was the first man to set foot on the Moon. Ông là người đàn ông đầu tiên đặt chân lên mặt trăng. This is the only student who comes from New York. = This is the only student to who comes from New York. Chú ý: Qui tắc này chỉ được áp dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ từ. $2$. Khi mệnh đề quan hệ diễn tả sự cần thiết/nhiệm vụ phải làm a. Hai mệnh đề cùng chủ ngữ Ex. He has a lot of homework that he has to do. He has a lot of homework to do. Anh ta có nhiều bài tập về nhà để làm. b. Hai mệnh đề khác chủ ngữ. Ex. He found a house with a yard which his children can play in. He found a house with a yard for his children can play in. Anh ấy đã tìm được căn nhà có sân cho các con chơi.
|