SO, BUT, HOWEVER, THEREFORE 1- SO- THEREFORE Được dùng để nối $2$ câu đơn/ mệnh đề với tương quan nguyên nhân- hệ quả (cause - effect relation) SO : liên từ tập hợp Ex : The climate in the Arctic region is very severe, so very few animals can live there. (Khí hậu ở miền địa cực quá khắc nghiệt, do đó rất ít động vật có thể sống nơi đó.)
THEREFORE : trạng từ (adverb) Ex : The food prices rise too much;therefore, people's life becomes difficult. (Giá thực phẩm tăng quá nhiều, do đó đời sống dân chúng trở nên khó khăn) 2- BUT- HOWEVER Diễn tả sự tương phản hay đối lập BUT : liên từ tập hợp Ex : The test was very difficult; however, all students were able to finish it. (Bài thi rất khó; tuy nhiên tất cả học sinh làm được) 3- VỊ TRÍ CỦA TỪ NỐI THEREFORE - HOWEVER Từ nối ở đầu câu Ex : Bill had missed a lot of classes. Therefore, he failed the exam. (Bill đã nghỉ nhiều buổi. Do đó, anh ấy trượt kì thi)
Từ nối ở giữa câu Ex : Bill had missed a lot of classes, therefore, he failed the exam. Ex : Bill had missed a lot of classes; he, therefore, failed the exam.
|