TRANSITIVE & INTRANSITIVE VERBS1- NGOẠI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS)
Là động từ cần có tân ngữ làm đầy đủ nghĩa như : buy, meet, build, destroy, kill....
Ex : The cat killed the mouse
Một số ngoại động từ cần có $2$ tân ngữ - tân ngữ trực tiếp (Od) và tân ngữ gián tiếp (Oi)- mới đủ nghĩa - như give- send, lend....
Hai tân ngữ có thể có $2$ cách viết :
a. S + V + Od + preposition + Oi
Ex : He sent a letter (Od) to his brother (Oi)
b. S + V + Oi + Od
Ex : He sent his brother (Oi) a letter (Od)
2- NỘI ĐỘNG TỪ (INTRANSITIVE VERBS)
- Là động từ không cần tân ngữ trực tiếp đi kèm, tự nó đủ nghĩa như : sleep, cry, rise...
Ex : the baby is crying.
(đứa bé đang khóc)
Hành động được nhắc đến không tác động lên đối tượng nào bên ngoài.
- Nội động từ đi kèm cụm từ. Cụm từ này phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò trạn ngữ chứ không phải là tân ngữ trực tiếp.
Ex : He flied to Japan last weekend
Anh ấy đã đáp máy bay đi Nhật ngày cuối tuần qua
Có một số động từ vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ : light, grow, boil, read, open, stop, ring, break, begin....
Ex : He's reading
He's reading a book.
Ex : The door opened.
She opened the door
Ex : The bus stopped
He driver stopped the bus
Ex : The bell rings
He rings the bell
Ex : The glass broke
The boy broke the glass
Ex : His lecture began at $8$pm
He began his work at $8$pm