I. THÌ HIỆN TẠI
1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
I / We / They / You + V
She / He / It + V(s/es)
Hầu hết các động từ chia thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít, thêm -s vào sau động từ chính.
Ex: cut $\rightarrow $ cuts; She cuts the flowers. (Cô ấy cắt hoa)
Các động từ có đuôi -o, -ch, -ss, -sh, -x, thêm -es vào sau động từ chính
Ex: wash $\rightarrow $ washes; He washes his clothes. (Anh ấy giặt quần áo của mình)
Với các động từ kết thúc bằng phụ âm +y, khi chia những động từ này, chuyển y $\rightarrow $ ie và thêm -s
Ex: studv $\rightarrow $ studies; My sister studies at Hanoi school. (Em gái tôi học trường Hà Nội)
+) Dạng phủ định
I / We / They / You + do not (don't) +V
She / He / It + does not (doesn't) +V
Ex: She does not cut the flowers. (Cô ấy không cắt hoa)
+) Dạng nghi vấn
Ta chuyển Do/Does lên đầu câu, động từ không chia:
Do we / they / you / I + V?
Does he / she / it + V?
Ex: Does she cut the flowers? (Cô ấy có cắt hoa không ?)
Cách dùng:
+) Thì hiện tại đơn để nói về sự thật hiển nhiên mang tính quy luật bản chất.
Ex: The earth goes around the sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)
$\rightarrow $ Trái đất quay quanh mặt trời là sự thật hiển nhiên, là chân lý.
+) Dùng thì hiện tại đơn để nói về thói quen, thời gian biểu và những hoạt động mang tính chất thường xuyên
Ex: I usually go to the cinema with my friends at weekends. (Tôi thường đi xem phim với bạn bè vào cuối tuần)
$\rightarrow $ Hành động đi xem phim là một sở thích, thói quen thường xuyên, diễn ra vào cuối tuần.
+) Sử dụng hiện tại đơn để nói về điều chúng ta thích hoặc không thích
Ex: I love video games. (Tôi thích chơi điện tử.)
+) Sử dụng hiện tại đơn khi nói về một quá trình hay các bước tiến hành một điều gì đó.
Ex: How do you make bread? (Bạn làm bánh mỳ như thế nào?)
2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
I + am + V-ing
You / We / They / are + V-ing
She / He / It + is +V-ing
+) Dạng phủ định
I + am + not + V-ing/ I'm not + V-ing
She / He / It / + is + not(isn't) + V-ing
+) Dạng nghi vấn: Ta chuyển "to be" lên đầu
Am + I + V-ing?
Are + You / We / They + V-ing?
Is + She / He / It + V-ing?
Cách dùng:
+) Thì hiện tại tiếp diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm hiện tại.
Ex: What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)
+) Hành động xảy ra xung quanh thời điểm hiện tại (đã bắt đầu làm công việc mà đến nay công việc đó vẫn chưa hoàn thành)
Ex: She's studying hard for her final exam. (Cô ấy đang học rất chăm cho đợt thi cuối kì.)
+) Kế hoạch/ sắp xếp trong tương lai
Ex: They're having a party this evening. (Tối nay họ sẽ tổ chức một bữa tiệc.)
+) Sự thay đổi từ từ
Ex: The Earth is getting warmer (Trái đất đang nóng dần lên.)
3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
I / You / We / They + have + PII
She / He / It + has + PII
+ Dạng phủ định
I / You / We / They + have + not (haven't) + PII
She / He / It + has + not (hasn't) + PII
+) Dạng nghi vấn: Ta chuyển "have / has" lên đầu
Have + I / You / We / They + PII?
Has + She / He / It + PII?
Cách dùng:
+) Thì hiện tại hoàn thành thường dùng để diễn tả một hành động vừa thực hiện xong.
Ex: I've just cut my finger. (Tôi vừa bị đứt tay.)
+) Dùng để nói ai đã hoặc chưa làm việc gì tính đến thời điểm hiện tại (Có thể dùng với evẻ, never)
Ex: She hasn't finishe her homework. (Cô ấy chưa làm xong bài tập về nhà.)
+) Dùng để nói ai đã làm gì được bao nhiêu lần tính đến thời điểm hiện tại, nói tới các thành tựu
Ex: I have been in Paris seveal times. (Tôi đã đến Pa-ri vài lần.)
4. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
I / You / We / They + have + been + V-ing
She / He / It + has + been + V-ing
+) Dạng phủ định
I / You / We / They + have + not (haven't) + been + V-ing
She / He / It + has + not (hasn't) + been + V-ing
+) Dạng nghi vấn: Ta chuyển "have/has" lên đầu
Have + I / You / We / They + been + V-ing?
Has + She / He / It + been + V-ing?
Cách dùng:
+) Diễn tả hành động liên tục xảy ra trong một khoảng thời gian quá khứ đã kết thúc ở hiện tại nhưng vẫn có kết quả ở hiện tại.
Ex: It is not raining now but the ground is wet. It has been raining. (Bây giờ ngoài trời không mưa nhưng sân bị ướt và trước đó trời đã từng mưa.)
+) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thể hiện ai đã làm việc gì được bao lâu tính đến thời điểm hiện tại.
Ex: - I'm sorry. I'm late (Xin lỗi, tôi đến muộn.)
- Don't worry. We haven't beem waiting very long. (Đừng lo. Chúng tôi đợi chưa lâu đâu.)
II- THÌ QUÁ KHỨ
1. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
S + V(-ed)
+) Dạng phủ định
S + did not / didn't + V
+) Dạng nghi vấn
Did + S + V?
Để chia động từ thì quá khứ, đối với các động từ thường, thêm "ed" vào sau động từ đó
Ex: cook $\rightarrow $ cooked; She cooked yesterday. (Tối hôm qua cô ấy nấu ăn.)
Những động từ tận cùng là -y mà trước nó là một phụ âm đổi y thành i và thêm -ed
Ex: study $\rightarrow $ studied; He studied very hard last year, but this year, he doesn't. (Năm ngoái anh ấy học rất chăm chỉ, nhưng năm nay thì không.)
Ngoài ra, có một số động từ bất quy tắc
Ex: eat $\rightarrow $ ate; She ate a lot of fruit this morning. (Sáng nay cô ấy ăn nhiều hoa quả.)
Cách dùng:
+) Thể hiện hành động đã kết thúc trong quá khứ không còn liên quan đến hiện tại.
Ex: Liz lived in Madrid for two years. She had a fantastic time there. (Liz doesn't live in Madrid now.) (Liz sống ở Madrid trong 2 năm. Cô ấy đã có khoảng thời gian rất tuyệt vời ở đây. Hiện nay Liz không sống ở Madrid.)
+) Thể hiện hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
Ex: I went to Brighton last Sunday with Katie. (Tôi đến Brighton chủ nhật tuần trước cùng Katie.)
+) Dùng quá khứ đơn để kể chuyện
Ex: A long time ago, an old man lived with his beautiful young daughter in a small house (Lâu lắm rồi, có một ông già sống cùng cô con gái xinh đẹp trong một ngôi nhà nhỏ.)
2. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
I / She / He / It + was + V-ing
You / We / They + were + V-ing
+) Dạng phủ định
I / She / He / It + was + not + (wasn't) V-ing
You / We / They + were + not (weren't) + V-ing
+) Dạng nghi vấn: Ta chuyển "to be" lên đầu
Was + I / She / He / It + V-ing?
Were + You / We / They + V-ing?
Cách dùng:
+) Dùng quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ
Ex: I was watching TV at 8 o'clock last night. (Tôi đang xem TV lúc 8h tối qua.)
+) Dùng quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động xảy ra xung quanh một thời điểm nào đó trong quá khứ
Ex: We were watching TV at about 9 o'clock and Mike brought us some sandwiches. (Chúng tôi đang xem TV vào khoảng 9h, Mike đến và mang cho chúng tôi một ít bánh sandwich.)
+) Nhấn mạnh hành động kéo dài trong quá khứ
Ex: We were waiting for him all the afternoon. (Chúng tôi đợi anh ta suốt buổi chiều.)
3. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
S + had + PII
+) Dạng phủ định
S + had + not (hadn't) + PII
+) Dạng nghi vấn: Ta chuyển "had" lên đầu
Had + S + PII?
Cách dùng:
+) Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ
Ex: When I arrived at the party, Tom had already gone home. (Khi tôi đến dự tiệc Tom đã về nhà rồi.)
George didn't want to come to the cinema with us because he had already seen the film twice. (Georgre không muốn đi xem phim với chúng tôi vì anh ta đã xem cuốn phim đó hai lần rồi.)
4. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
S + had + been + V-ing
+) Dạng phủ định
S + had + not(hadn't) + been + V-ing
+) Dạng nghi vấn: Ta chuyển "had" lên đầu
Had + S + been + V-ing?
Howlong + had + S + been + V-ing?
Cách dùng:
+) Thể hiện hành động diễn ra trước 1 hành động khác
Ex: I had been working for three hours when you arrived. (Tôi đã làm việc trong ba giờ trước khi cậu đến.)
+) Hành động đang xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ thì có 1 hành động khác xảy ra
Ex: I had been playing tennis for two hours when I sprained my ankle. (Tôi đã chơi quần vợt trong hai giờ thì tôi bị bong mắt cá nhân.)
+) Hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác
Ex: I had been practicing for three days and was ready for the connert. (Tôi đã luyện tập trong ba ngày và sẵn sàng cho buổi hòa nhạc.)
+) Trong câu điều kiện loại 3
Ex: If I had been working on that project, we would have been successful. (Nếu tôi mà làm dự án đó thì chúng ta sẽ thành công.)
III- THÌ TƯƠNG LAI
1. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
S+ will / shall + V
+) Dạng phủ định
S + will not (won't) / shall not (shan't) + V
+) Dạng nghi vấn
Will / Shall + S + V?
Shall chỉ dùng khi chủ ngữ I, We. Còn Will có thể dùng với tất cả các chủ ngữ.
Cách dùng:
+) Thể hiện ý định mới có từ thời điểm nói
Ex: - Helen, we haven't got any bread left. (Helen, chúng ta hết bánh mỳ rồi.)
- Alright mom, I will buy some bread. (Được rồi mẹ ạ. Con sẽ đi mua một ít bánh mỳ.)
+) Dự đoán nhưng không chắc chắn
Ex: It will rain tomorrow. (Ngày mai trời sẽ mưa.)
+) Thể hiện lời hứa, từ chối, đe dọa, yêu cầu, đề nghị
Ex: If you don't stop the noise, I will call the police (Nếu ông không dừng ngay tiếng ồn đó, tôi sẽ gọi cảnh sát đấy.)
+) Dùng "Shall I ...?/ Shall we" để đề nghị giúp ai đó hay ngỏ ý rủ ai cùng làm việc gì
Ex: Where shall we go this evening? (Tối nay chúng ta sẽ đi đâu?)
2. TƯƠNG LAI GẦN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
S + am/is/are + going to + V
+) Dạng phủ định
S + am not / isn't / aren't + going to + V
+) Dạng nghi vấn: Ta chuyển "to be" lên đầu
Am / is / Are + S + going to + V
Cách dùng:
+) Thể hiện ý định có từ trước thời điểm nói
Ex: - Hi!Helen. Are you going shopping? (chào Helen. Cậu đi mua sắm à?)
- Yes, Ann. I am going to buy some bread. (Ừ, Ann à. Tớ đi mua vài cái bánh mỳ)
+) Dự đoán rất chắc chắn về điều gì sắp xảy ra, thường là những sự việc có dấu hiệu ở hiện tại
Ex: Look at the black clouds! It's going to rain. (Nhìn những đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi.)
+) Đối với các động từ chỉ sự chuyển động, ta không dùng cấu trúc GOING TO + V mà dùng luôn dạng V-ing của động từ để diễn đạt tương lai thường
Ex: Không nói I'm going to go to the cinema tonight.
3. TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
S + will / shall + be + V-ing
+) Dạng phủ dịnh
S + will not (won't) / shall not (shan't) + be + V-ing
+) Dạng nghi vấn
Will / Shall + S + be + V-ing?
Cách dùng:
+) Thể hiện một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai
Ex: It's 6pm now. I'm learning English. I was cycling to class at 5pm. I will be watching the film at 8pm (Bây giờ là 6 giờ tối. Tôi đang học tiếng anh. Tôi đã đạp xe đến lớp lúc 5 giờ. Tôi sẽ xem phim vào 8 giờ.)
+) Thể hiện kế hoạch trong tương lai mang tính chất quy luật
Ex: Tomorrow is Thursday. I'll be seeing the manager tomorow morning. I see him every Thursday. (Ngày mai là thứ Năm. Tôi sẽ gặp quản lý vào sáng mai. Tôi gặp lại ông ấy vào các ngày thứ Năm.)
4. TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc:
+) Dạng khẳng định
S + will / shall + have + been + V-ing
+) S + will not (won't) / shall not (shan't) + have + been + V-ing
+) Dạng nghi vấn
Will / Shall + S + have + been + V-ing?
Cách dùng:
+) Thể hiện ai đó sẽ làm việc gì trong bao lâu tính đến thời điểm trong tương lai
Ex: I got married in 2006. We'll have living together for 5 years by 2011.
IV- CÁC DẠNG THỨC KHÁC
Be bound to V = be going to V
Ex: It's going to rain. = It's bound to rain. (Trời sắp mưa.)
Be about to V = be on the point of V-ing = begin
Ex: It's about to rain. (There are some first rain drops.) (Trời sắp mưa.)
He's about to leave the office. (He's at the door.) (Anh ấy sắp rời văn phòng.)