A. CONJUNCTIONS (liên từ) Ở câu điều kiện, mệnh đề chỉ điều kiện thường bắt đầu bằng một trong những liên từ sau: if (nếu), unless (trừ khi), as long as (miễn là), so long as (miễn là), provided (that) (miễn là), providing (miễn là),... $1$ Open/likely condition (Điều kiện có thể xảy ra hay điều kiện loại $1$) a. Form (Dạng) Mệnh đề IF Mệnh đề chính S + V/Vs S + will + V S +V/Vs V/don's V! Eg. If find her address, I'll send her an invitation. If he comes, please let me know. b. Use (cách dùng) Câu điều kiện loại $1$ là câu điều kiện có thật, sự việc nêu ở mệnh đề IF có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. $2$. Present unreal conditional sentence (Câu điều kiện không có thật ở hiện tại hay câu điều kiện loại $2$) a. Form (Dạng) Mệnh đề IF Mệnh đề chính S + Ved S + would + V * Chú ý: Trong câu điều kiện loại $2$, động từ to be được chia ở dạng quá khứ bằng thái tức là dùng ''WERE'' cho tất cả các ngôi. Ex: If it didn't rain now, we would go to the beach. (It is now raining outside.) If I were you, I would marry him. (I'm not you.) b. Use (Cách dùng) Câu điều kiện loại $2$ là câu điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc tương lai. Sự việc nêu ở mệnh đề IF hoặc trái với thực tế hoặc rất ít có khả năng xảy ra. $3$. Past unreal condition (Điều kiện không thật ở quá khứ hay câu điều kiện loại $3$) a. Form (Dạng) Mệnh đề IF Mệnh đề chính S + had +PII S + would + have PII S + would + have PII S + might+ have PII Eg. If it hadn't rained yesterday, we would have gone to the beach. (It rained heavily yesterday.) If I had known she was ill yesterday, I would have come to visit her. (I didn't know she was ill yesterday.) b. Use (Cách dùng) Điều kiện loại $3$ là điều kiện không có quá khứ, sự việc nên ở mệnh đề IF trái với thực tế trong quá khứ. Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp. $1$. Open/likely condition (Điều kiện có thể xảy ra). Chúng ta áp dụng qui tắc chung của lời nói gián tiếp - Pronouns (Đại từ) - Verb tenes (Thì của động từ) - Adverbs of time and place (Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn) Eg: ''If it rains tomorrow, we will go to a picnic'' She asid. $\rightarrow $ She said that if it rained the next day, we would go no a picnic. $2$. Unreal/Suppositioal conditions. (Điều kiện không thật/giả sử) Chúng ta giữ nguyên không đổi thì, chỉ đổi đại từ. Eg. He said, ''If were a bird, I would fly to you'' $\rightarrow $ He said that if he were a bird, I would fly to me.
|