|
|
MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮMệnh đề trạng ngữ đóng vai trò trạng ngữ trong câu, bao gồm :
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian Ex : When I came, she was watching TV Khi tôi đến, cô ấy đang xem tivi - Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân Ex : She didn't come to class because she was sick Cô ấy koong đến lớp vì bị ốm - Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả Ex : He was so weak that he couldn't lift that very light case Anh ta yếu đến nỗi không thể nhấc nổi chiếc hộp rất nhẹ đó - Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích Ex : I am working hard in order to earn more money Tôi đang làm việc vất vả để kiếm nhiều tiền hơn - Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ Ex : Even though he loves me so much, I don't like him at all Mặc dù anh ta yêu tôi nhiều lắm, tôi vẫn không thích anh ấy tí nào
MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN được giới thiệu bằng : - AFTER : sau khi Ex : We will cook dinner after we tidy the house Chúng tôi sẽ nấu bữa tối sau khi dọn nhà - BEFORE : khi Ex : He always finishes his homework before he goes out with his friends Nó luôn hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi chơi với các bạn - AS : khi Ex : I saw him as I was coming into the building Tôi đã nhìn thấy anh ấy khi đang đi vào tòa nhà - AS SOON AS : ngay khi Ex : As soon as I saw her, I knew there was something wrong. Ngay khi nhìn thấy cô ấy, tôi đã biết có điều gì đó không ổn rồi - ONCE : một khi Ex : Once I've got a job, I'll let you know Một khi đã tìm được việc, mình sẽ cho bạn biết - SINCE : từ khi Ex : Since I met you I couldn't eat drink anything Từ khi gặp em tôi không thể ăn uống được gì - WHEN : khi nào, khi mà Ex : She was only twenty when she had her firt baby Lúc có đứa con đầu lòng cô mới chỉ $20$ tuổi - WHILE : trong khi Ex : My husband was cooking dinner while I was watching TV Chồng tôi nấu bữa ăn trong khi tôi xem ti vi - UNTIL/ TILL : cho đến khi Ex I couldn't read until I was six Mãi đến khi sáu tuổi tôi với biết đọc - BY THE TIME : đúng giờ hoặcc trước, không muộn hơn Ex : Byt the time I got to the station the train had already gone Đúng lúc tôi đến nhà ga thì tàu đã chạy rồi
CHÚ Ý - Mệnh đề thời gian tuân theo qui tắc thứ tự các thì : + Khi động từ ở mệnh đề chính ở hiện tại hoặc tương lai, động từ ở mệnh đề thời gian sẽ ở thời hiện tại Ex : I'll stay in the office until I finish the project Tôi sẽ ở lại văn phòng cho đến khi hoàn thành dự án + Khi động từ ở mệnh đề chính ở quá khứ, động từ ở mệnh đề thời gian cũng như ở thời quá khứ Ex : She arrived before the clock struck nine Cô đến trước khi đồng hồ điểm $9$ giờ - Khi mệnh đề thời gian đứng trước, ta đặt dấu phẩy vào giữa hai mệnh đề. Khi mệnh đề chính đứng trước, ta không dùng dấu phẩy Ex : When he was in Washington, he met the President. Khi ở Washington, ông ta đã gặp ngài tổng thống He met the President when he was in Washington Ông ta đã gặp ngài tổng thống khi ở Washington - Không dùng WILL trong mệnh đề tương lai. Thay vào đó, ta dùng thì hiện tại đơn Ex : I'll tell her that when I see her (không dùng will see) Tôi sẽ bảo cô ấy điều đó khi gặp cô ấy
MỆNH ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH - Để giới thiệu mục đích của hành động trong mệnh đề chính - Được giới thiệu bằng : + Động từ nguyên thể có TO Ex : She went to the market to buy some food Cô ấy đi chợ để mua một ít đồ ăn + SO AS TO/ IN ORDER TO + động từ nguyên thể : để (trong văn phòng trang trọng) Ex : He studied hard so as to the first Có học chăm chỉ để là người đứng đầu + SO THAT + mệnh đề có CAN/ MAY (cho mục đích ở hiện tại hoặc tương lai) Ex : I'll help him so that he can finish early. Tôi sẽ giúp anh ấy để anh có thể xong sớm - FOR + danh từ / V- ing Ex : Let's go out for a meal Mình cùng đi ra ngoài ăn đi A kettle is used for boiling water Ấm nước dùng để đun nước - WITH A VIEW TO + V- ing : với mục đích, để Ex : We are gathered here with a view to reaching a decision Chúng ta tập trung ở đây với mục đích để đi đến quyết định - WITH THE AIM/ INTENTION/ OBJECT OF + V-ing : với mục đích, để Ex : He opened an account with the aim of saving money to buy a car Anh ấy đã mở một tài khoản với mục đích tiết kiệm tiền để mua ô tô - FOR THE PURPOSE OF + V-ing : với mục đích, để Ex : The university introduced two new English courses for the purpose of enhancing studen's proficiency in the language. Trường đại học đã giới thiệu hai khóa học tiếng Anh mới để nâng cao trình độ tiếng Anh của sinh viên.
MỆNH ĐỀ CHỈ NGUYÊN NHÂN được giới thiệu bằng : - AS/SINCE/ FOR/ BECAUSE/ SEEING THAT : bởi vì Ex : As there were no seats left, I came back early. Vì không còn chiếc ghế nào, tôi trở về sớm - BECAUSE OF/ DUE TO + danh từ/ V- ing Ex : Because of the rain, the match was canceled Vì trời mưa nên trận đấu bị hủy bỏ - DUE TO/ BECAUSE OF THE FACT + that- clause : Vì thực thế là Ex : Due to the fact that is was too expensive, I didn't buy it. Vì thực tế là nó quá đắt, tôi đã không mua nó.
CHÚ Ý : - Khi mệnh đề chỉ nguyên nhân đứng trước, ta ngăn cách hai mênh đề bằng dấu phẩy Ex : Because it rained, we stayed at home Bởi vì trời mưa, chúng tôi đã ở nhà - Mệnh đề chỉ nguyên nhân được giới thiệu bằng FOR không bào giờ đứng trước mệnh đề chính. Nó thường đứng sau mệnh đề chính, ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. Ex : She didn't come on time, for she got up late Cô ấy không đến đúng giờ, bởi vì ngủ dậy muộn
MỆNH ĐỀ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ SỰ NHƯỢNG BỘ miêu tả sự tương phản giữa hai mệnh đề. Nó được diễn tả bằng : - ALTHOUGH/EVEN THOUGH/ THOUGH (mặc dù) + mệnh đề Ex : Although he is intelligent, he failed that exam Mặc dù thông minh nhưng anh ấy vẫn thi trượt Chú ý : Though có thể được đặt ở cuối câu : Ex : He is intelligent, he failed the exam, though. - DESPITE/ IN SPITE OF + danh từ / V- ing Ex : Despite/ in spite of being rich, they aren't happy. Mặc dù giàu có nhưng họ không hạnh phúc - WHILE/ WHEREAS (trong khi) + mệnh đề Ex : He's tall while/ whereas she is short Anh ấy thì cao trong khi cô ta thấp - BUT, YET (nhưng) + mệnh đề Ex : She í clever, but/ yet he í clumsy But, yet luôn đi giữa hai mệnh đề - HOWEVER, NEVERTHELESS (tuy nhiên) + mệnh đề Ex : John's flat was on fire; however/nevertheless, he didn't panic. = John's flat was on fire. However/ Nevertheless, he didn't panic. Căn hộ của John bị cháy, tuy nhiên, anh không hốt hoảng.
MỆNH ĐỀ CHỈ KẾT QUẢ được dùng với : - SO + Tính từ/ Trạng từ + mệnh đề That Ex : I'm so hungry that I could eat a horse Tớ đói đến nỗi có thể ăn cả con ngựa ấy chứ SO cũng được dùng với MANY, MUCH- nhiều, FEW, LITTLE- ít Ex : She's got so many dress that she doesn't know which to put on. Cô ấy có nhiều váy quá đến nỗi không biết mặc cái nào. - SO+ Tính Từ + A/ AN + Danh từ + Mệnh đề that Ex : It was so nice a day that we went to the beach Hôm đó trời đẹp đến nỗi chúng tôi đã đi ra bãi biển. - SUCH + A/ AN + Tính từ + Danh từ đếm được số it + Mệnh đề that Ex : It was such a nice day that we all went out. Đó là ngày đẹp trời đến nỗi tất cả chúng tôi đều đi chơi - SUCH + Tính từ + Danh từ số nhiều / Danh từ không đém được + Mệnh đề that Ex : They were such cheap books that I bought them all. Đó là những quyển sách rẻ đến nỗi tôi đã mua tất cả. Chú ý : Trong van nói có thể dùng So và Such không có That - THEREFORE/ CÓNEQUENTLY/ AS A RESULT/ AS A CONSEQUENCE + Mệnh đề : Vì vậy. Cách đặt các từ này trong câu như sau : Ex : He didn't work hard; therefore, he lost the job. He didn't work hard. Therefore, he lost the job. He didn't work hard and therefore he lost the job. Nó không làm việc chăm chỉ, vì thế, nó bị mất việc. CHÚ Ý : - Đông từ trong mệnh đề chỉ kết quả tuân theo qui tắc thứ tự các thì : + Nếu động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì hiện tại hoặc tương lai, động từ ở mệnh đề chỉ mục đích sẽ ở thì hiện tại. Ex : It is such strong coffee that I can't drink it. Cà phê đó đắng quá đến nỗi tôi không thể uống được + Nếu động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ, động từ ở mệnh đề chỉ mục đích sẽ ở thì quá khứ. Ex : She was so tired that she couldn't concentrate. Cô ấy mệt quá đến nỗi không thể tập trung được.
|