Ex: They're visiting their old school. The school is in a remote village. $\rightarrow $ They're visiting their old school, which is in a remote village. Trong câu trên, mệnh đề quan hệ được giới thiệu bằng đại từ quan hệ which. Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho từ đứng trước nó: their old school Mệnh đề quan hệ được giới thiệu bởi các đại từ quan hệ như who(ever), whose, which, that, what hay trạng từ quan hệ when, where, why. WHO: tiền ngữ chỉ người, làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ Ex: Tom is taking to a man who is a director. WHOM: tiền ngữ chỉ người, làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ. Ex: The man whom you talked with me about is very good at English. WHOSE: tiền ngữ chỉ sở hữu; chỉ người, tổ chứ hoặc vật Ex: The man whose son is my classmate, is working in a computer shop. The house whose front dooris blue is my teacher's. WHICH: tiền ngữ chỉ vật, làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ, tiền ngữ có thể là một danh từ hoặc một mệnh đề Ex: The book which you've lent me is very interesting. He always goes to work late, which makes his boss upset. THAT: Tiền ngữ chỉ người, vật, sự việc... làm chủ ngữ hay tân ngữ cho mệnh đề quan hệ Ex: The subject (which/that) he's studying is very popular Ở mệnh đề hạn định, đại từ WHICH/WHOM/THAT làm tân ngữ có thể lược bỏ WHAT= the thing(s) which/that Ex: You should be responsible for what you've done. WHEN: tiền ngữ thời gian, có thể thay bằng ON/AT/IN + WHICH Ex: Do you remember the day when you first went to school? Do you remember the day on which you frist went to school? WHERE: tiền ngữ chỉ nơi chốn, địa điểm, có thể thay bằng ON/AT/IN + WHICH Ex: The village where I was born is in a remote country. The village in which I was born is in a remote country. WHY: tiền ngữ ''reason'', có thể thay bằng FOR WHICH Ex: He alway asks me the reason why ice floats on water. Mệnh đề không hạn định: bổ sung giải thích thêm, có thể lược bỏ, thường được ngăn cách bởi $2$ dấu phảy Ex: That boy, who showed you to my house, is my sister's son. Đại từ quan hệ có thể làm tân ngữ cho một giới từ. Trong trường hợp này, ta có $2$ cách viết - giới từ sau động từ Ex: The painting which you're looking at is very famous - giới từ trước đại từ quan hệ Ex: The painting at which you're loongking is very famous. Đối với động từ kép (phrasal verb), ta chỏ có cách duy nhất là giới từ sau động từ Ex: The subject which he's very much interested in is maths.
|