CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH - Là câu diễn tả sự việc, hiện tượng có thể hoặc không thể xảy ra ở hiện tại, tương lai hoặc quá khứ. - Gồm 2 mệnh đề: mệnh đề If và mệnh đề chính. Hai mệnh đề đều có thể đứng trước, tuy nhiên, khi mệnh đề If đứng trước, ta phải đặt dấu phẩy vào giữa 2 mệnh đề - Gồm 3 loại chính: + Câu điều kiện loại 1: Ex: If she works harder, she will get more money. (Nếu làm việc chăm hơn thì cô ấy sẽ kiếm được nhiều tiền hơn.) + Câu điều kiện loại 2: Ex: If pigs had wings, they would fly. (Nếu lợn có cánh thì chúng sẽ bay.) + Câu điều kiện loại 3: Ex: If she had studied hard, she wouldn't have failed the exam. (Nếu đã học hành chăm chỉ thì cô ấy đã không trượt thi.)
CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1: - Được dùng trong các tình huống có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai - Hình thức của động từ: Mệnh đề If , Mệnh đề chính hiện tại đơn tương lai (1) thức mệnh lệnh (2) can/may/must + động từ nguyên thể (3) hiện tại đơn (4) Ex: - If he comes late, we'll miss the bus. (1) (Nếu anh ấy đến muộn, chúng ta sẽ lỡ xe buýt.) - If you don't like it, don't buy it. (2) (Nếu cậu không thích nó thì đừng mua.) - If you like it, you can take it. (3) (Nếu cậu thích nó thì có thể lấy.) - If water gets very cold, it turns into ice. (4) (Nếu nước rất lạnh, nó sẽ thành đá.)
CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2: - Được dùng cho các tình huống không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai - Được dùng để đưa lời khuyên cho người khác - Hình thức động từ trong 2 mệnh đề: Mệnh đề If , Mệnh đề chính Quá khứ đơn would/could/might + động từ nguyên thể - Ex: + If I had money, I could buy a new car. (Nếu có tiền thì tối đã có thể mua được cái ô tô mới.) $\rightarrow $ tình huống không có thật ở hiện tại + If I were you, I would see a doctor. (Nếu là cậu thì tớ sẽ đi khám bác sĩ.) $\rightarrow $ đưa ra lời khuyên
CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 - Được dùng trong các trường hợp không có thật hoặc không thể xảy ra trong quá khứ - Cũng được dùng để bày tỏ sự nuối tiếc hay phê bình - Hình thức động từ ở 2 mệnh đề: Mệnh If Quá khứ hoàn thành Mệnh đề chính: would/could/should/might + have + phân từ hai - Ex: + If you hadn't been rude, he wouldn't have fired you. (Nếu cậu đã không hỗn thì ông ấy đã không sa thải cậu.) $\rightarrow $ trên thực tế thì cậu đã hỗn và ông ấy đã sa thải cậu $\rightarrow $ phê bình.
CHÚ Ý - Unless (trừ khi) = If not Ex: We'll go for a picnic unless it rains. (Chúng ta sẽ đi picnic trừ khi trời mưa.) = We'll go for a picnic if it doesn't rain. (Chúng ta sẽ đi picnic nếu trời không mưa.) - Trong câu điều kiện loại 2, ta dùng WERE thay cho tất cả các ngôi Ex: If I were you, I wouldn't spend so much money. (Nếu tớ là cậu thì tớ sẽ không tiêu nhiều tiền như thế đâu.) - As long as, providing that (miễn là) có thể được dùng thay cho IF Ex: We will go by car provided that Father lends us his. (Chúng ta sẽ đi bằng ô tô miễn là bố cho chúng ta mượn.) = We will go by car if Father lends us his. (Chúng ta sẽ đi bằng ô tô nếu bố cho chúng ta mượn.) - Có thể dùng kết hợp bất kì loại câu điều kiện nào với nhau miễn là ngữ cảnh cho phép Ex: If he had seen a doctor, he would be much better now. (Nếu đã đi khám bác sĩ thì giờ này anh ấy đã khá hơn nhiều rồi.) $\rightarrow $ kết hợp loại 3 và loại 2
|