|
|
The passive - Dạng bị độngTHE PASSIVE- CÂU BỊ ĐỘNG - Hình thức chung nhất của thể bị động là to be + past participle (phân từ hai)
Ex : My car was stolen yesterday. Ô tô của tôi bị trộm hôm qua. Taking pictures is not allowed here. Không được phép chụp ảnh ở đây. Trong hai câu trên, was và is not là các dạng của động từ to be, còn stolen và allowed là các phân từ hai. - Phân từ hai : + Nếu là động từ có quy tắc : thêm - ed vào sau động từ theo quy tắc thêm -ed + Nếu là động từ bất quy tắc : tra ở cột $3$ bảng động từ bất quy tắc Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về hình thức của thể bị động đối với từng thời hoặc loại động từ trong tiếng Anh.
HÌNH THỨC THỂ BỊ ĐỘNG TRONG THỜI HIỆN TẠI ĐƠN VÀ QUÁ KHỨ ĐƠN + Trong thời hiện tại đơn : am/ is/ are (not) + past participle Ex : - Chủ động : They grow coffee in Vietnam Người ta trồng cà phê ở Việt Nam - Bị động : Coffee is grown in Vietnam Cà phê được trồng ở Việt Nam + Trong quá khứ đơn : was/ were (not) + past participle Ex : - Chủ động : The repaired the cars last Sunday. Họ sửa những cái ô tô đó chủ nhật tuần trước. - Bị động : The cars were repaired last Sunday. Những cáo ô tô đó được sửa chủ nhật tuần trước rồi.
HÌNH THỨC THỂ BỊ ĐỘNG TRONG THỜI HIỆN TẠI TIẾP DIỄN VÀ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN + Trong thời hiện tại tiếp diện : am/is/ are (not) + being + past participle Ex : - Chủ động : Someone was fixing the compuyer at $6$ p.m yesterday. Ai đó đang sửa chiếc máy tính đó vào lúc $6$ giờ chiều qua.
HÌNH THỨC THỂ BỊ ĐỘNG TRONG THỜI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH + Trong thời hiện tại hoàn thành : has/ have (not) + been + past participle - Chủ động : They have just arrested him. Họ vừa bắt hắn - Bị động : He has just been arrested. Hắn vừa bị bắt + Trong thời quá khứ hoàn thành : had (not) + been + past participle - Chủ động : She had cleaned the windows before he came. Cô ấy đã lau sạch các cửa sổ trước khi anh ấy đến. - Bị động : The windows had been cleaned before he came Cửa sổ đã được lau sạch trước khi anh ấy đến.
HÌNH THỨC THỂ BỊ ĐỘNG TRONG THỜI TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI CÓ DỰ ĐỊNH + trong thời tương lai đoen : will/shall (not) + be +past participle Ex : - Chủ động : He is going to give her a present. anh ấy sẽ tặng cô ấy một món quà - Bị động : She is going to be given a present. Cô ấy sẽ được tặng một món quà.
HÌNH THỨC THỂ BỊ ĐỘNG VỚI ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU - Với động từ khuyết thiếu : can/ could/ would/ may, etc + be + past participle. Ex : - Chủ động : You must repair this car. Anh phải sửa chiếc ô tô này. - Bị động : This car must be repaired. Chiếc ô tô này phải được sửa.
CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG CÂU BỊ ĐỘNG $1.$ Người thực hiện hành động không quan trọng, không được biết, hoặc có thể thấy hiển nhiên từ ngữ cảnh. Ex : - Jane was shot. Jane đã bị bắn $\rightarrow $ Chúng ta không biết ai đã bắn Jane. - This church was built in $1815$ Nhà thờ này được xây năm $1815$ $\rightarrow $ Người thực hiện hành động không quan trọng. - He has been arrested Hắn đã bị bắt. $\rightarrow $ Hiển nhiên là người thực hiện hành động là cảnh sát. $2.$ Để viết các câu lịch sự, mang tính nghi thức, trang trọng Ex : - The car hasn't been cleaned. Cái ô tô chưa được lau rửa $\rightarrow $ Câu trên nghe lịch sự hơn câu : - You haven't cleaned the car. Cậu chưa lau rửa ô tô. $3.$ Khi hành động quan trọng hơn chủ thể, như trong sự kiện, báo cáo, tiêu đề, quảng cáo. Ex : - Four people were killed in the earthquake. Bốm người đã tử vong trong trận động đất. $\rightarrow $ Chủ thể trong câu trên là trận động đất không quan trọng bằng việc đã có $4$ người tử vong. $4.$ Khi ta muốn nhấn mạnh vào chủ thể Ex : - The new library was opened by the Queen Cái thư viện mới đó được nữ hoàng mở ra. $\rightarrow $ Nhờ by the Queen ta biết người nói muốn nhấn mạnh vào chủ thể của hành động là Nữ hoàng
ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG Hãy xem ví dụ dưới đây : Chủ ngữ Động từ Tân ngữ Chủ thể Chủ động : Bell invented the telephone Bị động : The telephone was invented by Bell $\rightarrow $ Quy tắc đổi câu chủ động san câu bị động : - Tân ngữ ở câu chủ động trở thành chủ ngữ trong câu bị động. - Động từ trong câu chủ động chuyển sang dạng bị động, theo thời của câu chủ động. - Chủ ngữ trong câu chủ động chuyển thành chủ thể của hành động. Chủ thể này có thế được nhắc đến, sau by, hoặc bị lược bỏ : + Chủ thể được nhắc đến khi nó cung cấp thông tin Ex : Linda designed the building $\rightarrow $ The building was designed by Linda. + Chủ thể được lược bỏ khi nó không quan trọng, không biết, hay hiển nhiên : They, people, somebody, etc. Ex : Somebody stole his car. $\rightarrow $ His car was stolen.
CHÚ Ý : $1.$ Trong câu có hai tân ngữ : $1$ trong $2$ tân ngữ trong câu chủ động trở thành chủ ngữ trong câu bị động, tân ngữ còn lại vẫn là tân ngữ. Việc chọn tân ngữ nào làm chủ ngữ phụ thuộc vào điều mà bạn muốn nhấn mạnh. Ex : Chủ động : I sent her some roses (Tôi đã gửi tặng cô ấy vài bông hồng) Bị động : She was sent some roses. (Cô ấy đã được gửi tặng vài bông hồng) Some roses were sent to her. (Một vài bông hồng đã được gửi tặng cho cô ấy.) $2.$ Đối với các động từ tri giác như : say, think, know, believe, hope, etc $\rightarrow $ có $2$ dạng câu bị động : $a)$ It + động từ bị động + mệnh đề that $b)$ Chủ ngữ (người) + động từ bị động + to V Ex : Chủ động : They say she's a good teacher. (Họ nói cô ấy là giáo viên giỏi) Bị động : It is said that she's a good teacher. (Họ nói cô ấy là giáo viên giỏi) She is said to be a good teacher (Cô ấy được cho là $1$ giáo viên giỏi).
|